CẬP NHẬT PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH VỰC TÀI CHÍNH TÍN DỤNG (BẢN TIN THÁNG 02/2026)

CẬP NHẬT PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH VỰC TÀI CHÍNH TÍN DỤNG (BẢN TIN THÁNG 02/2026)

  1. Các văn bản pháp luật được ban hành trong tháng 01/2026

1.1. Chỉ thị 01/CT-NHNN quy định về tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của ngành ngân hàng trong năm 2026

  • Tên văn bản pháp luật: Chỉ thị 01/CT-NHNN ban hành ngày 09/01/2026 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của ngành ngân hàng trong năm 2026 (sau đây gọi tắt là “Chỉ thị 01/CT-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 09/01/2026.

Nội dung cần lưu ý: Tổ chức triển khai các giải pháp về tiền tệ, tín dụng, ngoại hối

Cụ thể, mục 1 Phần IV Chỉ thị 01/CT-NHNN quy định: 1. Tổ chức triển khai các giải pháp về tiền tệ, tín dụng, ngoại hối

1.1. Chấp hành nghiêm các quy định của NHNN về tiền tệ, hoạt động ngoại hối và ngân hàng.

1.2. Các TCTD, tổ chức tài chính, doanh nghiệp có vốn nhà nước xây dựng kế hoạch kinh doanh định hướng năm 2026 theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của NHNN, trong đó bám sát các giải pháp điều hành CSTT, tín dụng, hoạt động ngân hàng của Chính phủ, NHNN; chấp hành đúng chỉ đạo của NHNN về các tiêu chí kế hoạch định hướng; xây dựng phương án tăng vốn điều lệ theo quy định Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 và Nghị định hướng dẫn Luật số 68/2025/QH15 và Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

1.3. Thực hiện các giải pháp tăng trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả, lành mạnh, nâng cao chất lượng tín dụng, kiểm soát và xử lý nợ xấu. Trong đó:

– Tăng trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật trên cơ sở đảm bảo quản trị rủi ro thanh khoản và các rủi ro liên quan.

– Cân đối nguồn vốn đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng cho nền kinh tế, hướng tín dụng vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên, các động lực tăng trưởng kinh tế,… theo chủ trương của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Thống đốc NHNN; chú trọng đầu tư tín dụng vào các dự án, công trình trọng điểm khả thi phục vụ phát triển kinh tế – xã hội; kiểm soát chặt chẽ tín dụng đối với lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro.

– Tiếp tục thực hiện các giải pháp tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng (trong đó có doanh nghiệp năng lượng, doanh nghiệp tư nhân) tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng trên cơ sở rà soát, đơn giản hóa thủ tục, hồ sơ cấp tín dụng, tài sản bảo đảm… đi đôi với việc tuân thủ các quy định của pháp luật, không nới lỏng các điều kiện cấp tín dụng để đảm bảo an toàn hoạt động, hạn chế nợ xấu phát sinh. Đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ tín dụng ngân hàng phù hợp, đáp ứng nhu cầu vốn hợp pháp của người dân, doanh nghiệp, hợp tác xã (trong đó có doanh nghiệp thực hiện dự án phát triển giáo dục và đào tạo). Tăng cường áp dụng chuyển đổi số vào quy trình cấp tín dụng, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng, đảm bảo chặt chẽ, an toàn.

– Tiếp tục triển khai mạnh mẽ các giải pháp tại Nghị quyết số 68/NQ-TW ngày 04/5/2025 và Kế hoạch hành động của ngành Ngân hàng (ban hành kèm theo Quyết định số 2415/QĐ-NHNN ngày 25/6/2025) về phát triển kinh tế tư nhân, Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 về phát triển kinh tế nhà nước, trong đó tập trung cải tiến quy định nội bộ, cho vay khách hàng dựa trên phương án sản xuất kinh doanh, phương án mở rộng thị trường đầu ra; cho vay theo chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng; cho vay dựa trên dữ liệu thanh toán, dòng tiền; cho vay dựa trên các loại hình tài sản bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật.

– Đẩy mạnh triển khai các chương trình, chính sách tín dụng theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (như: Chương trình cho vay liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm lúa gạo chất lượng cao và phát thải thấp vùng đồng bằng sông Cửu Long; Chương trình cho vay nhà ở xã hội theo Nghị quyết số 33/NQ-CP ngày 11/3/2023; Chương trình tín dụng đầu tư hạ tầng điện, giao thông, công nghệ chiến lược theo danh mục dự án do các Bộ cung cấp…).

– Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động cấp tín dụng đối với lĩnh vực bất động sản; Theo dõi chặt chẽ diễn biến của thị trường bất động sản để xây dựng định hướng cấp tín dụng phù hợp, đảm bảo việc định giá tài sản bảo đảm khách quan, hợp lý; Kiểm soát mức độ tập trung tín dụng và có biện pháp để hạn chế rủi ro, đảm bảo an toàn của TCTD.

– Chủ động triển khai, tăng cường kết nối Ngân hàng – Doanh nghiệp bằng hình thức phù hợp. Chỉ đạo các chi nhánh TCTD phối hợp với cấp ủy, chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị – xã hội thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến chính sách tín dụng đến các tổ chức, cá nhân; Kịp thời báo cáo NHNN Khu vực, Hội sở chính của TCTD về các khó khăn, vướng mắc trong quan hệ tín dụng với khách hàng.

1.4. Thực hiện nghiêm các quy định của NHNN về lãi suất, chấn chỉnh, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm về lãi suất không đúng quy định. Tiếp tục thực hiện công bố lãi suất cho vay bình quân, chênh lệch lãi suất tiền gửi và cho vay bình quân, lãi suất cho vay các chương trình tín dụng, gói tín dụng và các loại lãi suất cho vay khác (nếu có) trên trang thông tin điện tử của TCTD.

1.5. Đẩy mạnh triển khai các nhiệm vụ được giao của ngành Ngân hàng tại các chương trình mục tiêu quốc gia; Tích cực triển khai các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch hành động của ngành Ngân hàng thực hiện Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-2030 và tầm nhìn đến năm 2050; Tăng cường quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng.

1.6. Tuân thủ nghiêm các quy định về chế độ báo cáo thống kê định kỳ và theo yêu cầu phát sinh của NHNN.”.

1.2. Chỉ thị 02/CT-NHNN quy định về việc đẩy mạnh chuyển đổi số và bảo đảm an ninh, an toàn thông tin trong hoạt động ngân hàng năm 2026

  • Tên văn bản pháp luật: Chỉ thị 02/CT-NHNN ban hành ngày 09/01/2026 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc đẩy mạnh chuyển đổi số và bảo đảm an ninh, an toàn thông tin trong hoạt động ngân hàng năm 2026 (sau đây gọi tắt là “Chỉ thị 02/CT-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 09/01/2026.

Nội dung cần lưu ý: Đẩy mạnh chuyển đổi số và bảo đảm an ninh, an toàn thông tin đối với các tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, công ty thông tin tín dụng.

Cụ thể, mục 1, 2 Phần III Chỉ thị 02/CT-NHNN quy định: “1. Xây dựng/cập nhật/lồng ghép các nhiệm vụ và đẩy mạnh triển khai Kế hoạch/Chiến lược chuyển đổi số phù hợp Chiến lược chuyển đổi số ngành Ngân hàng đến năm 2030; Chiến lược dữ liệu ngành ngân hàng đến năm 2030 và định hướng phát triển, nguồn lực, khả năng của đơn vị; trong đó chú trọng đến việc phát triển, cung ứng các sản phẩm, dịch vụ mới, an toàn, tiện ích, theo hướng lấy khách hàng làm trung tâm, tăng cường trải nghiệm khách hàng.

2 . Chủ động nghiên cứu và triển khai các ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) và các công nghệ số trong cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng: phân tích, dự đoán nhu cầu, tối ưu hóa hành trình, trải nghiệm khách hàng; phát hiện gian lận, lưu trữ thông tin, phân tích dữ liệu; tối ưu hóa, tự động hoá tối đa quy trình nghiệp vụ, tiết giảm chi phí và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ tức thời cho khách hàng thông qua trợ lý ảo, robot,… phù hợp với quy định của pháp luật và định hướng của NHNN về chuyển đổi số và dữ liệu, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, kết nối hệ thống trong các ứng dụng và sản phẩm kỳ thuật số, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động, sự hài lòng và gắn bó của khách hàng.”.

1.3. Nghị định số 05/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành ngân hàng

  • Tên văn bản pháp luật: Nghị định số 05/2026/NĐ-CP ban hành ngày 10/01/2026 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành ngân hàng (sau đây gọi tắt là “Nghị định số 05/2026/NĐ-CP”).
  • Ngày có hiệu lực: 15/01/2026.

Nội dung cần lưu ý: Thanh tra Ngân hàng Nhà nước.

Cụ thể, Điều 7 Nghị định số 05/2026/NĐ-CP quy định: Điều 7. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước

  1. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước là tổ chức hành chính thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.

Thanh tra Ngân hàng Nhà nước chịu sự chỉ đạo, điều hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.

  1. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, thanh tra viên và công chức khác.

Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái sau khi có ý kiến bằng văn bản của Tổng Thanh tra Chính phủ.

Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có con dấu riêng.”.2. Các văn bản pháp luật có hiệu lực trong tháng 02/2026

2.1. Thông tư số 49/2025/TT-NHNN quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi của tổ chức tín dụng phi ngân hàng

  • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 49/2025/TT-NHNN ban hành ngày 23/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi của tổ chức tín dụng phi ngân hàng (sau đây gọi tắt là “Thông tư số 49/2025/TT-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 06/02/2026.

Nội dung cần lưu ý: Tăng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn.

Cụ thể, Điều 9 Thông tư số 49/2025/TT-NHNN quy định: “Điều 9. Tăng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn

  1. Hồ sơ đề nghị gồm:a) Văn bản đề nghị chấp thuận tăng vốn điều lệ và sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với việc tăng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;b) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định thông qua phương án tăng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau đây:

(i) Lý do và sự cần thiết tăng vốn điều lệ;

(ii) Mức vốn điều lệ hiện tại, mức vốn điều lệ dự kiến tăng thêm;

(iii) Các đợt dự kiến tăng vốn điều lệ trong năm, nguồn sử dụng để tăng vốn điều lệ;

(iv) Thời gian dự kiến hoàn thành việc tăng vốn điều lệ;

(v) Dự kiến bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh trong 03 năm liền kề sau khi tăng vốn điều lệ; dự kiến kế hoạch sử dụng vốn điều lệ tăng thêm trong hoạt động kinh doanh;

(vi) Khả năng quản trị, điều hành và kiểm soát rủi ro đối với quy mô vốn điều lệ mới;

c) Văn bản giải trình của tổ chức tín dụng phi ngân hàng có xác nhận của tổ chức kiểm toán về ảnh hưởng của ý kiến ngoại trừ đến điều kiện tăng vốn (trong trường hợp tại báo cáo tài chính đã kiểm toán của tổ chức tín dụng phi ngân hàng có ý kiến ngoại trừ);

d) Đối với trường hợp tăng vốn điều lệ do chủ sở hữu, thành viên góp vốn cấp, góp thêm, ngoài các hồ sơ quy định tại điểm a, b, c khoản này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung các hồ sơ sau đây:

(i) Cam kết sử dụng nguồn tiền hợp pháp của chủ sở hữu, thành viên góp vốn để cấp, góp thêm;

(ii) Văn bản của một ngân hàng thương mại Việt Nam xác nhận số tiền góp vốn của chủ sở hữu, thành viên góp vốn cấp thêm hoặc từ vốn góp của thành viên góp vốn mới;

(iii) Báo cáo tài chính của chủ sở hữu, thành viên góp vốn cấp, góp thêm năm liền kề trước năm đề nghị tăng vốn điều lệ đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp chủ sở hữu, thành viên góp vốn là tổ chức tín dụng Việt Nam). Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chưa có báo cáo tài chính được kiểm toán thì nộp báo cáo tài chính chưa được kiểm toán và phải nộp báo cáo tài chính được kiểm toán ngay sau khi tổ chức kiểm toán phát hành báo cáo kiểm toán và phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo tài chính đã nộp;

đ) Đối với trường hợp tăng vốn điều lệ do thành viên góp vốn mới góp vốn, ngoài các hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c, d (i), d(ii) khoản này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung hồ sơ thành viên góp vốn mới của tổ chức tín dụng phi ngân hàng như hồ sơ đối với thành viên sáng lập thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo quy định của pháp luật có liên quan;

e) Đối với trường hợp tăng vốn điều lệ từ lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ khác theo quy định của pháp luật, ngoài các hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c khoản này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung thông tin về quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ khác được xác định theo kết quả kiểm toán của kiểm toán độc lập; thông tin về số tiền từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ khác được sử dụng để tăng vốn điều lệ.

2. Thủ tục chấp thuận:

a) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung hồ sơ;

b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép; trường hợp không sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.

2.2. Thông tư số 50/2025/TT-NHNN quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận một số nội dung thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

  • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 50/2025/TT-NHNN ban hành ngày 24/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận một số nội dung thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi tắt là “Thông tư số 50/2025/TT-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 07/02/2026.

Nội dung cần lưu ý: Thay đổi tên của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Cụ thể, Điều 5 Thông tư số 50/2025/TT-NHNN quy định: Điều 5. Thay đổi tên

  1. Hồ sơ đề nghị gồm:a) Văn bản đề nghị, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:

(i) Tên hiện tại;

(ii) Tên dự kiến thay đổi đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan về đặt tên;

(iii) Lý do thay đổi tên;

(iv) Số, ngày Nghị quyết hoặc quyết định của Đại hội đồng cổ đông đối với ngân hàng thương mại cổ phần thông qua việc thay đổi tên của ngân hàng thương mại;

b) Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên đối với ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn thông qua việc thay đổi tên của ngân hàng thương mại; Văn bản của ngân hàng mẹ thông qua việc thay đổi tên chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.

2. Thủ tục chấp thuận:

a) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

b) Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thay đổi tên của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và có quyết định sửa đổi Giấy phép; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.

2.3. Thông tư số 55/2025/TT-NHNN quy định về cấp đổi giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng

  • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 55/2025/TT-NHNN ban hành ngày 26/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cấp đổi giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng (sau đây gọi tắt là “Thông tư số 55/2025/TT-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 09/02/2026.

Nội dung cần lưu ý: Thủ tục đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép.

Cụ thể, Điều 8 Thông tư số 55/2025/TT-NHNN quy định: “Điều 8. Thủ tục đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép

  1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có nhu cầu cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời cấp đổi Giấy phép lập hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Thông tư nàygửi Ngân hàng Nhà nước.
  2. Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời cấp đổi Giấy phép theo đề nghị cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  3. Sau khi được Ngân hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải:a) Công bố thay đổi của Giấy phép trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam;b) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải thực hiện sửa đổi, bổ sung Điều lệ phù hợp với nội dung Giấy phép cấp đổi, cấp bổ sung.”.

2.4. Quyết định số 75/QĐ-NHNN quy định về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thực hiện tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

  • Tên văn bản pháp luật: Quyết định số 75/QĐ-NHNN ban hành ngày 19/01/2026 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thực hiện tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  • Ngày có hiệu lực: 09/02/2026.

Nội dung cần lưu ý: Sửa đổi, bổ sung Thủ tục chấp thuận thành lập phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân như đã liệt kê tại Phần I.2.B.5 của Thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 75/QĐ-NHNN.

2.5. Quyết định số 77/QĐ-NHNN quy định về việc công bố thủ tục hành chính thay thế đối với lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thực hiện tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

  • Tên văn bản pháp luật: Quyết định số 77/QĐ-NHNN ban hành ngày 19/01/2026 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc công bố thủ tục hành chính thay thế đối với lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thực hiện tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là “Quyết định số 77/QĐ-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 09/02/2026.

Nội dung cần lưu ý: Thay thế Thủ tục đề nghị cấp đổi giấy phép/cấp bổ sung nội dung hoạt động vào giấy phép/cấp bổ sung nội dung hoạt động vào giấy phép đồng thời cấp đổi giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng như đã liệt kê tại Phần I.1.A.1 của Thủ tục hành chính thay thế đối với lĩnh vực thành lập hoạt động ngân hàng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định số 77/QĐ-NHNN.

2.6. Quyết định số 78/QĐ-NHNN quy định về việc công bố thủ tục hành chính ban hành mới, được sửa đổi, bổ sung bãi bỏ lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thực hiện tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

  • Tên văn bản pháp luật: Quyết định số 78/QĐ-NHNN ban hành ngày 19/01/2026 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc công bố thủ tục hành chính ban hành mới, được sửa đổi, bổ sung bãi bỏ lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thực hiện tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là “Quyết định số 78/QĐ-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 09/02/2026.

Nội dung cần lưu ý: Sửa đổi, bổ sung Thủ tục đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô như đã liệt kê tại Phần I.2.2 của Thủ tục hành chính mới, được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thuộc phạm vi chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 78/QĐ-NHNN.

2.7. Nghị định số 340/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng

  • Tên văn bản pháp luật: Nghị định số 340/2025/NĐ-CP ban hành ngày 25/12/2025 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng (sau đây gọi tắt là “Nghị định số 340/2025/NĐ-CP”).
  • Ngày có hiệu lực: 09/02/2026.

Nội dung cần lưu ý: Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm

Cụ thể, Điều 7 Nghị định số 340/2025/NĐ-CP quy định: Điều 7. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm

  1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tên tổ chức ghi trên các tài liệu, giấy tờ trong hoạt động không đúng tên tổ chức ghi trong giấy phép.
  2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không đáp ứng hoặc không duy trì việc đáp ứng đủ các yêu cầu về khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch của tổ chức tín dụng.
  3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không đảm bảo đủ các quy định về điều kiện khai trương hoạt động quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng. 
  4. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, mua, bán, chuyển nhượng giấy phép, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 31 Nghị định này;b) Tẩy xóa, sửa chữa giấy phép làm thay đổi nội dung giấy phép mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 31 Nghị định này.
  5. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Gian lận các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện để được cấp giấy phép trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 22, điểm a khoản 4 Điều 31 Nghị định này;b) Hoạt động không đúng nội dung ghi trong giấy phép, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, điểm b khoản 6 Điều này; khoản 6 Điều 21; điểm c khoản 8 Điều 27; điểm c, đ khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 28; điểm d khoản 4 Điều 31 Nghị định này;c) Phòng giao dịch thực hiện những hoạt động phòng giao dịch không được thực hiện theo quy định của pháp luật về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.
  6. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Tiếp tục hoạt động sau khi đã bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp hạn chế, đình chỉ, tạm đình chỉ theo quy định tại Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; b) Hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác ngoài nội dung ghi trong giấy phép, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định này.
  7. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Thực hiện hoạt động ngân hàng không có giấy phép trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 8 Điều 27; điểm d, đ khoản 5, khoản 8 Điều 28; khoản 6 Điều 31 Nghị định này;b) Vi phạm quy định về sử dụng từ ngữ liên quan đến hoạt động ngân hàng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng; c) Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;d) Vi phạm quy định về gắn việc bán sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc với việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng dưới mọi hình thức theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng.
  8. Biện pháp khắc phục hậu quả:a) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4, các điểm a, b khoản 5, khoản 6 và điểm a khoản 7 Điều này;b) Đề nghị cấp có thẩm quyền thu hồi giấy phép đối với hành vi vi phạm tại các điểm a, b khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều này;c) Xem xét, đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền áp dụng biện pháp đình chỉ từ 01 tháng đến 03 tháng hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4, các điểm a, b khoản 5, khoản 6 và điểm a khoản 7 Điều này.

Xem xét, yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cách chức và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân vi phạm thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

d) Buộc nộp lại giấy phép bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy phép đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;

đ) Buộc thực hiện các biện pháp để chấm dứt hợp đồng và chịu toàn bộ chi phí, thiệt hại do chấm dứt hợp đồng cung ứng sản phẩm bảo hiểm trong trường hợp khách hàng có đề nghị chấm dứt hợp đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 7 Điều này.”.

2.8. Thông tư 82/2025/TT-NHNN quy định về trạng thái vàng của các tổ chức tín dụng

  • Tên văn bản pháp luật: Thông tư 82/2025/TT-NHNN ban hành ngày 31/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trạng thái vàng của các tổ chức tín dụng (sau đây gọi tắt là “Thông tư 82/2025/TT-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 12/02/2026.

Nội dung cần lưu ý: Giới hạn trạng thái vàng.

Cụ thể, Điều 4 Thông tư 82/2025/TT-NHNN quy định: “Điều 4. Giới hạn trạng thái vàng

  1. Trạng thái vàng cuối ngày của tổ chức tín dụng:a) Không được vượt quá 5% so với vốn tự có của tổ chức tín dụng đối với các tổ chức tín dụng được phép sản xuất vàng miếng;b) Không được vượt quá 2% so với vốn tự có của tổ chức tín dụng đối với các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh mua, bán vàng miếng, trừ các tổ chức tín dụng quy định tại điểm a khoản này.
  2. Vốn tự có để tính giới hạn trạng thái vàng của tổ chức tín dụng là vốn tự có của tháng liền kề trước kỳ báo cáo của tổ chức tín dụng, được xác định theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng.
  3. Tổ chức tín dụng không được duy trì trạng thái vàng âm.
  4. Trường hợp cần thiết, tổ chức tín dụng được duy trì trạng thái vàng khác giới hạn quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận.”

2.9. Quyết định số 63/QĐ-NHNN quy định về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thực hiện tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

  • Tên văn bản pháp luật: Quyết định số 63/QĐ-NHNN ban hành ngày 16/01/2026 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thực hiện tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là “Quyết định số 63/QĐ-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 13/02/2026.

Nội dung cần lưu ý: Sửa đổi, bổ sung Thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng như đã liệt kê tại Phần I.1 của Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 63/QĐ-NHNN.

2.10. Thông tư số 60/2025/TT-NHNN quy định điều kiện, hồ sơ và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng

  • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 60/2025/TT-NHNN ban hành ngày 30/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định điều kiện, hồ sơ và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng (sau đây gọi tắt là “Thông tư 60/2025/TT-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 15/02/2026.

Nội dung cần lưu ý: Thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng.

Cụ thể, Điều 5 Thông tư số 60/2025/TT-NHNN quy định: “Điều 5. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng

  1. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này(trừ công ty con là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản):a) Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng có nội dung hoạt động góp vốn, mua cổ phần;b) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụngtrong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;c) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụngtrong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;d) Kết quả hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm đề nghị đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lậpđ) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, góp vốn, mua cổ phần trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;e) Có tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhỏ hơn 3% trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;g) Đảm bảo có cơ cấu tổ chức quản lý; số lượng thành viên, cơ cấu, nhiệm kỳ Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tuân thủ theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị.
  2. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty liên kết quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này(trừ công ty liên kết là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản):a) Các điều kiện quy định tại điểm a, d, đ, e, g khoản 1 Điều này;b) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụngtrong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;c) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụngtrong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
  3. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản:a) Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng có nội dung hoạt động góp vốn, mua cổ phần;b) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụngtại thời điểm đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;c) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụngtại thời điểm đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
  4. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần đối với doanh nghiệp khác ở trong nước quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư này:a) Các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;b) Đảm bảo tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
  5. Điều kiện thực hiện chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư này:a) Các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d, đ, g khoản 1 Điều này;b) Khoản nợ được chuyển thành vốn góp, vốn cổ phần phải là khoản nợ xấu và việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần là để xử lý khoản nợ xấu. Nợ xấu là nợ được xác định theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”.

2.11. Thông tư số 61/2025/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại

  • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 61/2025/TT-NHNN ban hành ngày 31/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại (sau đây gọi tắt là “Thông tư số 61/2025/TT-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 15/02/2026.

Nội dung cần lưu ý: Thẩm quyền chấp thuận về mạng lưới của ngân hàng thương mại.

Cụ thể, Điều 4 Thông tư số 61/2025/TT-NHNN quy định: “Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận về mạng lưới của ngân hàng thương mại

  1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét chấp thuận việc ngân hàng thương mại thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể (trừ trường hợp tự nguyện chấm dứt hoạt động) chi nhánh ở trong nước; thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài; chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài của ngân hàng thương mại.
  2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng xem xét chấp thuận việc ngân hàng thương mại thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể (trừ trường hợp tự nguyện chấm dứt hoạt động) phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước.
  3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét chấp thuận:a) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch;b) Tự nguyện chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch.
  4. Trong một số trường hợp cụ thể, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét quyết định chấp thuận:a) Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, phòng giao dịch ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài của ngân hàng thương mại trên cơ sở hồ sơ, trình tự theo quy định tại Thông tư này và phù hợp với điều kiện thực tế nhằm:

(i) Phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, chính trị, an ninh, quốc phòng, ngoại giao và điều hành chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ;

(ii) Hỗ trợ ngân hàng thương mại tham gia xử lý quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt;

b) Chuyển đổi phòng giao dịch thành chi nhánh ở trong nước của ngân hàng thương mại trên cơ sở hồ sơ, điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập chi nhánh ở trong nước quy định tại Thông tư này, phù hợp với điều kiện thực tế nhằm thực hiện phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Các nội dung về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại để thực hiện phương án cơ cấu lại ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt đã được phê duyệt trên cơ sở hồ sơ, trình tự quy định tại Thông tư này.”

2.12. Thông tư số 66/2025/TT-NHNN quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 34/2024/TT-NHNN quy định việc cấp đổi giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng

  • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 66/2025/TT-NHNN ban hành ngày 31/12/2026 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 34/2024/TT-NHNN quy định việc cấp đổi giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng (sau đây gọi tắt là “Thông tư số 66/2025/TT-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 15/02/2026.

Nội dung cần lưu ý: Thẩm quyền quyết định cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép.

Cụ thể, Điều 1 Thông tư số 66/2025/TT-NHNN quy định: “Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3

Điều 3. Thẩm quyền quyết định cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép

  1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền quyết định cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đối tượng giám sát an toàn vi mô của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.
  2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có thẩm quyền quyết định việc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đối tượng giám sát an toàn vi mô của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.
  3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực (sau đây gọi là Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) có thẩm quyền quyết định:a) Cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trụ sở đặt tại địa bàn tỉnh, thành phố, trừ các chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này;b) Sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với văn phòng đại diện nước ngoài có trụ sở đặt tại địa bàn tỉnh, thành phố.”.”.

2.13. Thông tư số 69/2025/TT-NHNN quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm điều kiện kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính

  • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 69/2025/TT-NHNN ban hành ngày 31/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm điều kiện kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính (sau đây gọi tắt là “Thông tư số 69/2025/TT-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 15/02/2026.

Nội dung cần lưu ý: Chủ thể, mục đích và nguyên tắc phát hành trái phiếu, trái phiếu đặc biệt.

Cụ thể, Điều 16 Thông tư số 69/2025/TT-NHNN quy định: “Điều 16. Sửa đổi, bổ sung Điều 7

Điều 7. Điều kiện thành lập chi nhánh

  1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên (tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị) được phép thành lập không quá 03 chi nhánh trong 01 năm tài chính khi đáp ứng các điều kiện sau:a) Hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính riêng lẻ được kiểm toán của năm trước liền kề năm đề nghị. Điều kiện này không áp dụng đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng nộp hồ sơ đề nghị vào năm thứ hai tính từ ngày khai trương hoạt động;b) Tại thời điểm đề nghị không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động;c) Tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị và tại thời điểm đề nghị không vượt quá 4% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc trong từng thời kỳ;d) Tại thời điểm đề nghị, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có số lượng và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát; có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời không bị khuyết Tổng Giám đốc;đ) Có Quy chế về quản lý mạng lưới theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;e) Có Đề án thành lập chi nhánh.
  2. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có thời gian hoạt động dưới 12 tháng (tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị) được phép thành lập không quá 02 chi nhánh khi đáp ứng các điều kiện sau:a) Tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước tháng đề nghị không vượt quá 4% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc trong từng thời kỳ;b) Các quy định tại điểm b, d, đ, e khoản 1 Điều này.”.”.

2.14. Quyết định số 115/QĐ-NHNN quy định về việc công bố thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế và bãi bỏ lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thực hiện tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

  • Tên văn bản pháp luật: Quyết định số 115/QĐ-NHNN ban hành ngày 26/01/2026 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc công bố thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế và bãi bỏ lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thực hiện tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là “Quyết định số 115/QĐ-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 15/02/2026.

Nội dung cần lưu ý: Ban hành mới Thủ tục chấp thuận đủ điều kiện khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch của ngân hàng thương mại như đã liệt kê tại Phần I.I.1 của Thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 115/QĐ-NHNN.

2.15. Thông tư số 67/2025/TT-NHNN quy định bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

  • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 67/2025/TT-NHNN ban hành ngày 31/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành (sau đây gọi tắt là “Thông tư số 67/2025/TT-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 16/02/2026.

Nội dung cần lưu ý: Bãi bỏ toàn bộ 18 văn bản quy phạm pháp luật.

Cụ thể, Điều 1 Thông tư số 67/2025/TT-NHNN quy định: Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ 18 văn bản quy phạm pháp luật

Bãi bỏ toàn bộ 18 văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành sau đây:

  1. Quyết định số 96/1997/QĐ-NH2 ngày 19 tháng 4 năm 1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành mẫu giấy lĩnh tiền mặt.
  2. Quyết định số 353/1997/QĐ-NHNN2 ngày 22 tháng 10 năm 1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành “Quy chế chuyển tiền điện tử”.
  3. Quyết định số 543/2002/QĐ-NHNN ngày 29 tháng 5 năm 2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành quy định về xây dựng, cấp phát, quản lý và sử dụng chữ ký điện tử trên chứng từ điện tử trong thanh toán điện tử liên Ngân hàng.
  4. Quyết định số 674/2002/QĐ-NHNN ngày 27 tháng 06 năm 2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc cho phép 06 (sáu) đơn vị Ngân hàng Nhà nước tham gia trực tiếp vào hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng được sử dụng tài khoản thanh toán liên hàng để hạch toán các khoản thanh toán chuyển tiền với nhau thông qua hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng.

…”.

2.16. Thông tư số 74/2025/TT-NHNN quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 14/2018/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ các tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn

  • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 74/2025/TT-NHNN ban hành ngày 31/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 14/2018/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ các tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn (sau đây gọi tắt là “Thông tư số 74/2025/TT-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 16/02/2026.

Nội dung cần lưu ý: Sửa đổi, bổ sung quyền và trách nhiệm của tổ chức tín dụng.

Cụ thể, Điều 4 Thông tư 74/2025/TT-NHNN quy định: “Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5

“3. Báo cáo và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, hợp pháp và hợp lệ của số liệu tổng dư nợ tín dụng, dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn để làm căn cứ áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ quy định tại Thông tư này; giải trình bằng văn bản về các số liệu này trong trường hợp nhận được văn bản yêu cầu giải trình của Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tín dụng các ngành kinh tế).”.”

2.17. Quyết định số 82/QĐ-NHNN quy định về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thực hiện tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

  • Tên văn bản pháp luật: Quyết định số 82/QĐ-NHNN ban hành ngày 20/01/2026 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thực hiện tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là “Quyết định số 82/QĐ-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 16/02/2026.

Nội dung cần lưu ý: Sửa đổi, bổ sung Thủ tục cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân như đã liệt kê tại Phần I.4 của Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 82/QĐ-NHNN.

2.18. Quyết định số 84/QĐ-NHNN quy định về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động tiền tệ tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

  • Tên văn bản pháp luật: Quyết định số 84/QĐ-NHNN ban hành ngày 21/01/2026 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động tiền tệ tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là “Quyết định số 84/QĐ-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 16/02/2026.

Nội dung cần lưu ý: Sửa đổi, bổ sung Đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ của tổ chức tín dụng như đã liệt kê tại Phần I.1 của Thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động tiền tệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 84/QĐ-NHNN.

CẬP NHẬT PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH VỰC TÀI CHÍNH TÍN DỤNG (BẢN TIN THÁNG 02/2026)

CẬP NHẬT PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH VỰC TÀI CHÍNH TÍN DỤNG (BẢN TIN THÁNG 01/2026)

  1. Các văn bản pháp luật được ban hành trong tháng 12/2025

1.1. Văn bản hợp nhất số 28/VBHN-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán

  • Tên văn bản pháp luật: Văn bản hợp nhất số 28/VBHN-NHNN ban hành ngày 08/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động đại lý thanh toán.
  • Ngày hợp nhất: 08/12/2025.

Nội dung cần lưu ý: Hợp nhất Thông tư số 07/2024/TT-NHNN ngày 21/6/2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động đại lý thanh toán; Thông tư số 06/2025/TT-NHNN ngày 30/5/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 7 Thông tư số 07/2024/TT-NHNN ngày 21/6/2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động đại lý thanh toánThông tư số 44/2025/TT-NHNN ngày 18/11/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán.

1.2. Văn bản hợp nhất số 29/VBHN-NHNN quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán

  • Tên văn bản pháp luật: Văn bản hợp nhất số 29/VBHN-NHNN ban hành ngày 08/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
  • Ngày có hợp nhất: 08/12/2025.

Nội dung cần lưu ý: Hợp nhất Thông tư số 40/2024/TT-NHNN ban hành ngày 17/07/2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và Thông tư số 41/2025/TT-NHNN ban hành ngày 05/11/2025 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam  sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

1.3. Quyết định số 1814/QĐ-KTNN quy định về việc ban hành hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu trong kiểm toán báo cáo tài chính ngân hàng

  • Tên văn bản pháp luật: Quyết định số 1814/QĐ-KTNN ban hành ngày 16/12/2025 của Tổng Kiểm toán Nhà nước quy định về việc ban hành hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu trong kiểm toán báo cáo tài chính ngân hàng (sau đây gọi tắt là “Quyết định số 1814/QĐ-KTNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 16/12/2025.

Nội dung cần lưu ý: Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu

Cụ thể, Điều 3 Hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu trong kiểm toán báo cáo tài chính ngân hàng được ban hành kèm theo Quyết định số 1814/QĐ-KTNN quy định: Điều 3. Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu

  1. Dựa vào các thông tin về ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác (viết tắt là ngân hàng) thu thập được từ Đề cương khảo sát thu thập thông tin, các phương pháp thu thập thông tin khác (phỏng vấn, yêu cầu đơn vị gửi tài liệu, trao đổi với đơn vị được kiểm toán, phương tiện thông tin đại chúng…), thông tin từ các đơn vị khác có liên quan (cơ quan quản lý của ngân hàng, các khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng…), từ các cuộc kiểm toán trước (nếu có)…, KTVNN thực hiện đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát phù hợp với tình hình hoạt động của ngân hàng để thiết kế các thủ tục kiểm toán thích hợp nhằm đạt được mục tiêu kiểm toán.
  2. KTVNN phải xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ BCTCNH và cấp độ cơ sở dẫn liệu (các nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết minh). KTVNN tham khảo cách xác định mức độ rủi ro có sai sót trọng yếu theo Phụ biểu số 01/RRTY-NH kèm theo Hướng dẫn này để đưa ra kết luận về rủi ro có sai sót trọng yếu. Một số dấu hiệu có rủi ro cần lưu ý khi đánh giá như:a) Rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ báo cáo tài chính
    • Rủi ro có thể phát sinh từ lĩnh vực hoạt động của ngân hàng; hoặc thay đổi trong cơ cấu, tổ chức bộ máy và đặc thù hoạt động của ngân hàng: Cơ cấu/sắp xếp lại ngân hàng; thay đổi phạm vi, lĩnh vực hoạt động của ngân hàn..
    • Các quy định mới của pháp luật và các chính sách liên quan đến hoạt động của ngân hàng: Các chương trình ưu đãi tín dụng, quy định huy động vốn, chương trình hỗ trợ lãi suất, quy định về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng… hoặc từ môi trường kinh doanh bên ngoài (các yếu tố khách quan, bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh ảnh hưởng đến hoạt động, dịch vụ của ngân hàng…)…
    • Hệ thống kiểm soát nội bộ phức tạp, địa bàn phân tán; có sự thay đổi, thiếu hụt nhân sự cấp quản lý; cán bộ làm công tác giám sát, kiểm soát, kiểm toán nội bộ không có chuyên môn nghiệp vụ phù hợp; công tác tổ chức kiểm tra, kiểm soát chưa thường xuyên hoặc không hiệu quả; có sự can thiệp của lãnh đạo ngân hàng khống chế hệ thống kiểm soát nội bộ (can thiệp vào hệ thống công nghệ thông tin, quá trình thu thập và xử lý dữ liệu, nghiệp vụ hạch toán kế toán và lập BCTCNH, điều chỉnh tỷ lệ, số tiền trích lập dự phòng rủi ro tín dụng…); việc quản trị công nghệ thông tin tạo ra các lỗ hổng, chưa phù hợp với đặc điểm và quy trình kinh doanh của ngân hàng…b) Rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu
      • Khoản mục thu nhập: Phản ánh thu nhập chưa đúng kỳ (hạch toán thiếu lãi dự thu, chưa phân bổ phí bảo lãnh/phí phát hành L/C); chưa hạch toán thu nhập từ dịch vụ thanh toán, thu nhập đối với các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ
      • Khoản mục chi phí: Tính toán và hạch toán chi phí dự phòng chưa phù hợp do chuyển nhóm nợ, tăng/giảm tỷ lệ/giá trị tài sản bảo đảm được khấu trừ..; chi trả lãi huy động vốn, chi phí hoạt động chưa đúng quy định…
      • Khoản mục thuế và các khoản phải nộp nhà nước: Kê khai và hạch toán thiếu thuế và các khoản phải nộp nhà nước (áp dụng chưa đúng thuế suất, kê khai thuế GTGT được khấu trừ chưa đúng, chưa loại trừ các khoản chi phí không phục vụ hoạt động kinh doanh trong kỳ khi tính thuế TNDN…)…
      • Khoản mục đầu tư tài chính: Chưa theo dõi chi tiết từng loại chứng khoán, từng khoản đầu tư góp vốn của ngân hàng vào các công ty tài chính/doanh nghiệp khác, trích lập dự phòng không đúng quy định…
      • Khoản mục cho vay khách hàng: Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng không đúng quy định của Ngân hàng nhà nước và quy định nội bộ của ngân hàng; xác định tỷ lệ/giá trị tài sản bảo đảm được khấu trừ không phù hợp, xử lý nợ không đúng quy định…
      • Khoản mục tài sản cố định (TSCĐ), công cụ dụng cụ (CCCD): Hạch toán TSCĐ chưa đủ điều kiện ghi nhận, hạch toán tăng TSCĐ chưa kịp thời, trích khấu hao chưa chính xác, phân loại chưa phù hợp giữa TSCĐ và CCCD, phân bổ chi phí CCDC chưa đúng quy định…”

    1.4. Quyết định số 3925/QĐ-NHNN quy định về việc chuẩn hóa danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

    • Tên văn bản pháp luật: Quyết định số 3925/QĐ-NHNN ban hành ngày 16/12/2025 quy định về việc chuẩn hóa danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
    • Ngày có hiệu lực: 16/12/2025.

    Nội dung cần lưu ý: Bãi bỏ thủ tục báo cáo biểu phí dịch vụ thẻ mới hoặc điều chỉnh, bổ sung như đã liệt kê tại Phụ lục Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng, hoạt động tiền tệ, hoạt động tín dụng, hoạt động thanh toán thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 3925/QĐ-NHNN.

    1.5. Quyết định số 3937/QĐ-NHNN quy định về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đủ điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia

    • Tên văn bản pháp luật: Quyết định số 3937/QĐ-NHNN ban hành ngày 17/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đủ điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
    • Ngày có hiệu lực: 17/12/2025.

    Nội dung cần lưu ý: Công bố thủ tục đề nghị cấp mã tổ chức phát hành thẻ ngân hàng (gọi tắt là mã BIN) như đã liệt kê tại Phụ lục Danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nnước Việt Nam đủ điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên cổng DVCQG ban hành kèm theo Quyết định số 3937/QĐ-NHNN.

    1.6. Nghị định số 324/2025/NĐ-CP quy định về chính sách tài chính trong trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam

    • Tên văn bản pháp luật: Nghị định số 324/2025/NĐ-CP ban hành ngày 18/12/2025 của Chính phủ quy định về chính sách tài chính trong trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là “Nghị định số 324/2025/NĐ-CP”).
    • Ngày có hiệu lực: 18/12/2025.

    Nội dung cần lưu ý: Chế độ tài chính đối với Thành viên hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng

    Cụ thể, Điều 12 Nghị định số 324/2025/NĐ-CP quy định: Điều 12. Chế độ tài chính đối với Thành viên hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng

    Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là Thành viên được lựa chọn áp dụng theo chính sách của chủ sở hữu, ngân hàng mẹ đang áp dụng về chế độ tài chính hoặc thực hiện chế độ tài chính theo quy định của Nghị định số 135/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).”

    1.7. Nghị định số 329/2025/NĐ-CP quy định về cấp phép thành lập và hoạt động ngân hàng, quản lý ngoại hối, phòng chống rửa tiền, chống tài trợ khủng bố, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt tại trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam

    • Tên văn bản pháp luật: Nghị định số 329/2025/NĐ-CP ban hành ngày 18/12/2025 của Chính phủ quy định về cấp phép thành lập và hoạt động ngân hàng, quản lý ngoại hối, phòng chống rửa tiền, chống tài trợ khủng bố, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt tại trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là “Nghị định số 329/2025/NĐ-CP”).
    • Ngày có hiệu lực: 18/12/2025.

    Nội dung cần lưu ý: Trách nhiệm của ngân hàng thành viên trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng

    Cụ thể, Điều 5 Nghị định số 329/2025/NĐ-CP quy định: Điều 5. Trách nhiệm của ngân hàng thành viên trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng

    Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật và không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Luật Bảo hiểm tiền gửi tại Việt Nam. Các trách nhiệm khác của ngân hàng thành viên trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng thực hiện theo quy định tại Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng.”.

    1.8. Văn bản hợp nhất số 30/VBHN-NHNN hợp nhất Thông tư quy định về hoạt động thẻ ngân hàng

    • Tên văn bản pháp luật: Văn bản hợp nhất số 30/VBHN-NHNN ban hành ngày 19/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hợp nhất Thông tư quy định về hoạt động thẻ ngân hàng (sau đây gọi tắt là “Văn bản hợp nhất số 30/VBHN-NHNN”).
    • Ngày hợp nhất: 19/12/2025.

    Nội dung cần lưu ý: Hợp nhất Thông tư số 18/2024/TT-NHNN ban hành ngày 28/06/2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động thẻ ngân hàng và Thông tư số 45/2025/TT-NHNN ban hành ngày 19/11/2025 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng.

    1.9. Quyết định số 3955/QĐ-NHNN quy định về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực hoạt động công nghệ thông tin ngân hàng thực hiện tại bộ phận một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

    • Tên văn bản pháp luật: Quyết định số 3955/QĐ-NHNN ban hành ngày 19/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực hoạt động công nghệ thông tin ngân hàng thực hiện tại bộ phận một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
    • Ngày có hiệu lực: 15/01/2026.

    Nội dung cần lưu ý: Công bố Thủ tục Đề nghị về việc thiết lập, thay đổi, hủy kết nối với mạng máy tính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như đã liệt kê tại Phần I.A.1 của Thủ tục hành mới ban hành lĩnh vực hoạt động công nghệ thông tin ngân hàng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 3995/QĐ-NHNN.

    1.10. Thông tư số 49/2025/TT-NHNN quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi của tổ chức tín dụng phi ngân hàng

    • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 49/2025/TT-NHNN ban hành ngày 23/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi của tổ chức tín dụng phi ngân hàng (sau đây gọi tắt là “Thông tư số 49/2025/TT-NHNN”).
    • Ngày có hiệu lực: 06/02/2026.

    Nội dung cần lưu ý: Tăng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn.

    Cụ thể, Điều 9 Thông tư số 49/2025/TT-NHNN quy định: “Điều 9. Tăng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn

    1. Hồ sơ đề nghị gồm:a) Văn bản đề nghị chấp thuận tăng vốn điều lệ và sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với việc tăng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;b) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định thông qua phương án tăng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau đây:

    (i) Lý do và sự cần thiết tăng vốn điều lệ;

    (ii) Mức vốn điều lệ hiện tại, mức vốn điều lệ dự kiến tăng thêm;

    (iii) Các đợt dự kiến tăng vốn điều lệ trong năm, nguồn sử dụng để tăng vốn điều lệ;

    (iv) Thời gian dự kiến hoàn thành việc tăng vốn điều lệ;

    (v) Dự kiến bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh trong 03 năm liền kề sau khi tăng vốn điều lệ; dự kiến kế hoạch sử dụng vốn điều lệ tăng thêm trong hoạt động kinh doanh;

    (vi) Khả năng quản trị, điều hành và kiểm soát rủi ro đối với quy mô vốn điều lệ mới;

    c) Văn bản giải trình của tổ chức tín dụng phi ngân hàng có xác nhận của tổ chức kiểm toán về ảnh hưởng của ý kiến ngoại trừ đến điều kiện tăng vốn (trong trường hợp tại báo cáo tài chính đã kiểm toán của tổ chức tín dụng phi ngân hàng có ý kiến ngoại trừ);

    d) Đối với trường hợp tăng vốn điều lệ do chủ sở hữu, thành viên góp vốn cấp, góp thêm, ngoài các hồ sơ quy định tại điểm a, b, c khoản này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung các hồ sơ sau đây:

    (i) Cam kết sử dụng nguồn tiền hợp pháp của chủ sở hữu, thành viên góp vốn để cấp, góp thêm;

    (ii) Văn bản của một ngân hàng thương mại Việt Nam xác nhận số tiền góp vốn của chủ sở hữu, thành viên góp vốn cấp thêm hoặc từ vốn góp của thành viên góp vốn mới;

    (iii) Báo cáo tài chính của chủ sở hữu, thành viên góp vốn cấp, góp thêm năm liền kề trước năm đề nghị tăng vốn điều lệ đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp chủ sở hữu, thành viên góp vốn là tổ chức tín dụng Việt Nam). Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chưa có báo cáo tài chính được kiểm toán thì nộp báo cáo tài chính chưa được kiểm toán và phải nộp báo cáo tài chính được kiểm toán ngay sau khi tổ chức kiểm toán phát hành báo cáo kiểm toán và phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo tài chính đã nộp;

    đ) Đối với trường hợp tăng vốn điều lệ do thành viên góp vốn mới góp vốn, ngoài các hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c, d (i), d(ii) khoản này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung hồ sơ thành viên góp vốn mới của tổ chức tín dụng phi ngân hàng như hồ sơ đối với thành viên sáng lập thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo quy định của pháp luật có liên quan;

    e) Đối với trường hợp tăng vốn điều lệ từ lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ khác theo quy định của pháp luật, ngoài các hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c khoản này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung thông tin về quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ khác được xác định theo kết quả kiểm toán của kiểm toán độc lập; thông tin về số tiền từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ khác được sử dụng để tăng vốn điều lệ.

    2. Thủ tục chấp thuận:

    a) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung hồ sơ;

    b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép; trường hợp không sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”

    1.11. Thông tư số 50/2025/TT-NHNN quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận một số nội dung thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

    • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 50/2025/TT-NHNN ban hành ngày 24/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận một số nội dung thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi tắt là “Thông tư số 50/2025/TT-NHNN”).
    • Ngày có hiệu lực: 07/02/2026.

    Nội dung cần lưu ý: Thay đổi tên của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

    Cụ thể, Điều 5 Thông tư số 50/2025/TT-NHNN quy định: Điều 5. Thay đổi tên

    1. Hồ sơ đề nghị gồm:a) Văn bản đề nghị, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:

    (i) Tên hiện tại;

    (ii) Tên dự kiến thay đổi đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan về đặt tên;

    (iii) Lý do thay đổi tên;

    (iv) Số, ngày Nghị quyết hoặc quyết định của Đại hội đồng cổ đông đối với ngân hàng thương mại cổ phần thông qua việc thay đổi tên của ngân hàng thương mại;

    b) Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên đối với ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn thông qua việc thay đổi tên của ngân hàng thương mại; Văn bản của ngân hàng mẹ thông qua việc thay đổi tên chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.

    2. Thủ tục chấp thuận:

    a) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

    b) Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thay đổi tên của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và có quyết định sửa đổi Giấy phép; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”

    1.12. Nghị định số 340/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng

    • Tên văn bản pháp luật: Nghị định số 340/2025/NĐ-CP ban hành ngày 25/12/2025 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng (sau đây gọi tắt là “Nghị định số 340/2025/NĐ-CP”).
    • Ngày có hiệu lực: 09/02/2025.

    Nội dung cần lưu ý: Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm

    Cụ thể, Điều 7 Nghị định số 340/2025/NĐ-CP quy định: Điều 7. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm

    1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tên tổ chức ghi trên các tài liệu, giấy tờ trong hoạt động không đúng tên tổ chức ghi trong giấy phép.
    2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không đáp ứng hoặc không duy trì việc đáp ứng đủ các yêu cầu về khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch của tổ chức tín dụng.
    3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không đảm bảo đủ các quy định về điều kiện khai trương hoạt động quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng. 
    4. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, mua, bán, chuyển nhượng giấy phép, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 31 Nghị định này;b) Tẩy xóa, sửa chữa giấy phép làm thay đổi nội dung giấy phép mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 31 Nghị định này.
    5. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Gian lận các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện để được cấp giấy phép trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 22, điểm a khoản 4 Điều 31 Nghị định này;b) Hoạt động không đúng nội dung ghi trong giấy phép, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, điểm b khoản 6 Điều này; khoản 6 Điều 21; điểm c khoản 8 Điều 27; điểm c, đ khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 28; điểm d khoản 4 Điều 31 Nghị định này;c) Phòng giao dịch thực hiện những hoạt động phòng giao dịch không được thực hiện theo quy định của pháp luật về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.
    6. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Tiếp tục hoạt động sau khi đã bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp hạn chế, đình chỉ, tạm đình chỉ theo quy định tại Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; b) Hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác ngoài nội dung ghi trong giấy phép, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định này.
    7. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Thực hiện hoạt động ngân hàng không có giấy phép trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 8 Điều 27; điểm d, đ khoản 5, khoản 8 Điều 28; khoản 6 Điều 31 Nghị định này;b) Vi phạm quy định về sử dụng từ ngữ liên quan đến hoạt động ngân hàng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng; c) Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;d) Vi phạm quy định về gắn việc bán sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc với việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng dưới mọi hình thức theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng.
    8. Biện pháp khắc phục hậu quả:a) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4, các điểm a, b khoản 5, khoản 6 và điểm a khoản 7 Điều này;b) Đề nghị cấp có thẩm quyền thu hồi giấy phép đối với hành vi vi phạm tại các điểm a, b khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều này;c) Xem xét, đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền áp dụng biện pháp đình chỉ từ 01 tháng đến 03 tháng hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4, các điểm a, b khoản 5, khoản 6 và điểm a khoản 7 Điều này.

    Xem xét, yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cách chức và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân vi phạm thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

    d) Buộc nộp lại giấy phép bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy phép đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;

    đ) Buộc thực hiện các biện pháp để chấm dứt hợp đồng và chịu toàn bộ chi phí, thiệt hại do chấm dứt hợp đồng cung ứng sản phẩm bảo hiểm trong trường hợp khách hàng có đề nghị chấm dứt hợp đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 7 Điều này.”

    1.13. Quyết định số 4033/QĐ-NHNN quy định về việc đính chính Thông tư số 52/2025/TT-NHNN ngày 25/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng

    • Tên văn bản pháp luật: Quyết định số 4033/QĐ-NHNN ngày 25/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc đính chính Thông tư số 52/2025/TT-NHNN ngày 25/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng (sau đây gọi tắt là “Quyết định số 4033/QĐ-NHNN”).
    • Ngày có hiệu lực: 25/12/2025.

    Nội dung cần lưu ý: Đính chính lỗi kỹ thuật

    Cụ thể, Điều 1 Quyết định số 4033/QĐ-NHNN quy định: Điều 1. Đính chính lỗi kỹ thuật tại Điều 1 Thông tư số 52/2025/TT-NHNN ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng như sau:

    Đính chính cụm từ “ngày làm việc” thành “ngày”.”.

    1.14. Thông tư số 51/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2021/TT-NHNN ngày 10/11/2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua, bán trái phiếu doanh nghiệp

    • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 51/2025/TT-NHNN ban hành ngày 25/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2021/TT-NHNN ngày 10/11/2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua, bán trái phiếu doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là “Thông tư số 51/2025/TT-NHNN”).
    • Ngày có hiệu lực: 25/12/2025.

    Nội dung cần lưu ý: Sửa đổi, bổ sung về Quy định nội bộ

    Cụ thể, Điều 1 Thông tư số 51/2025/TT-NHNN quy định: “Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 6

    “4. Căn cứ quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan, trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày tổ chức tín dụng ban hành, sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp:

    a) Tổ chức tín dụng gửi quy định nội bộ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng), trừ trường hợp quy định tại điểm b Khoản này;

    b) Tổ chức tín dụng thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực gửi quy định nội bộ cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đó.”.”

    1.15. Thông tư số 59/2025/TT-NHNN quy định về việc cung cấp và sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng, chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng Ngân hàng Nhà nước

    • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ban hành ngày 29/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cung cấp và sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng, chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi tắt là “Thông tư số 59/2025/TT-NHNN”).
    • Ngày có hiệu lực: 01/03/2026.

    Nội dung cần lưu ý: Nội dung chứng thư chữ ký điện tử

    Cụ thể, Điều 5 Thông tư số 59/2025/TT-NHNN quy định: “Điều 5. Nội dung chứng thư chữ ký điện tử

    Chứng thư chữ ký điện tử do Ngân hàng Nhà nước cấp bao gồm các nội dung sau:

    1. Tên của Ngân hàng Nhà nước.
    2. Tên của thuê bao.
    3. Định danh của thuê bao.
    4. Số hiệu của chứng thư chữ ký điện tử.
    5. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử.
    6. Dữ liệu để kiểm tra chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử.
    7. Chữ ký điện tử của Ngân hàng Nhà nước.
    8. Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký điện tử.
    9. Trách nhiệm pháp lý của Ngân hàng Nhà nước.”

    1.16. Quyết định số 4062/QĐ-NHNN quy định về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thực hiện tại bộ phận một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

    • Tên văn bản pháp luật: Quyết định số 4062/QĐ-NHNN ban hành ngày 30/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thực hiện tại bộ phận một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
    • Ngày có hiệu lực: 29/01/2026.

    Nội dung cần lưu ý: Sửa đổi, bổ sung Thủ tục chấp thuận niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài của tổ chức tín dụng cổ phần như đã liệt kê tại Phần I.A.1 của thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 4062/QĐ-NHNN.

    1.17. Thông tư số 61/2025/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại

    • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 61/2025/TT-NHNN ban hành ngày 31/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại (sau đây gọi tắt là “Thông tư số 61/2025/TT-NHNN”).
    • Ngày có hiệu lực: 15/02/2026.

    Nội dung cần lưu ý: Thẩm quyền chấp thuận về mạng lưới của ngân hàng thương mại.

    Cụ thể, Điều 4 Thông tư số 61/2025/TT-NHNN quy định: “Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận về mạng lưới của ngân hàng thương mại

    1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét chấp thuận việc ngân hàng thương mại thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể (trừ trường hợp tự nguyện chấm dứt hoạt động) chi nhánh ở trong nước; thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài; chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài của ngân hàng thương mại.
    2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng xem xét chấp thuận việc ngân hàng thương mại thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể (trừ trường hợp tự nguyện chấm dứt hoạt động) phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước.
    3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét chấp thuận:a) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch;b) Tự nguyện chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch.
    4. Trong một số trường hợp cụ thể, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét quyết định chấp thuận:a) Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, phòng giao dịch ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài của ngân hàng thương mại trên cơ sở hồ sơ, trình tự theo quy định tại Thông tư này và phù hợp với điều kiện thực tế nhằm:

    (i) Phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, chính trị, an ninh, quốc phòng, ngoại giao và điều hành chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ;

    (ii) Hỗ trợ ngân hàng thương mại tham gia xử lý quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt;

    b) Chuyển đổi phòng giao dịch thành chi nhánh ở trong nước của ngân hàng thương mại trên cơ sở hồ sơ, điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập chi nhánh ở trong nước quy định tại Thông tư này, phù hợp với điều kiện thực tế nhằm thực hiện phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

    c) Các nội dung về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại để thực hiện phương án cơ cấu lại ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt đã được phê duyệt trên cơ sở hồ sơ, trình tự quy định tại Thông tư này.”

    2. Các văn bản pháp luật có hiệu lực trong tháng 01/2026

    2.1. Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15

    • Tên văn bản pháp luật: Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 ban hành ngày 26/6/2025 của Quốc hội (sau đây gọi tắt “Luật số 91/2025/QH15”).
    • Ngày có hiệu lực: 01/01/2026.

    Nội dung cần lưu ý: Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hoạt động tài chính, ngân hàng, hoạt động thông tin tín dụng

    Cụ thể, Điều 27 Luật số 91/2025/QH15 quy định: “Điều 27. Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hoạt động tài chính, ngân hàng, hoạt động thông tin tín dụng

    1. Tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, hoạt động thông tin tín dụng có trách nhiệm sau đây:a) Thực hiện đầy đủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân nhạy cảm, các tiêu chuẩn an toàn, bảo mật trong hoạt động tài chính, ngân hàng theo quy định của pháp luật;b) Không sử dụng thông tin tín dụng của chủ thể dữ liệu cá nhân để chấm điểm, xếp hạng tín dụng, đánh giá thông tin tín dụng, đánh giá mức độ tín nhiệm về tín dụng của chủ thể dữ liệu cá nhân khi chưa có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân;c) Chỉ thu thập những dữ liệu cá nhân cần thiết phục vụ cho hoạt động thông tin tín dụng từ các nguồn phù hợp với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;d) Thông báo cho chủ thể dữ liệu cá nhân trong trường hợp lộ, mất thông tin về tài khoản ngân hàng, tài chính, tín dụng, thông tin tín dụng.
    2. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động thông tin tín dụng có trách nhiệm tuân thủ quy định của Luật này; áp dụng các biện pháp phòng, chống truy cập, sử dụng, tiết lộ, chỉnh sửa trái phép dữ liệu cá nhân của khách hàng; có giải pháp khôi phục dữ liệu cá nhân của khách hàng trong trường hợp bị mất; bảo mật trong quá trình thu thập, cung cấp, xử lý dữ liệu cá nhân của khách hàng phục vụ đánh giá thông tin tín dụng.
    3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

    2.2. Thông tư số 45/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng

    • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 45/2025/TT-NHNN ban hành ngày 19/11/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng (sau đây gọi tắt “Thông tư số 45/2025/TT-NHNN”).
    • Ngày có hiệu lực: 05/01/2026.

    Nội dung cần lưu ý: Sửa đổi, bổ sung tổng hạn mức rút tiền mặt của thẻ tín dụng

    Cụ thể, Điều 6 Thông tư số 45/2025/TT-NHNN quy định: “Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 13

    “3. Đối với thẻ tín dụng, tổng hạn mức rút tiền mặt đối với chủ thẻ tính theo BIN của thẻ tín dụng tối đa là 100 (một trăm) triệu đồng Việt Nam trong 01 tháng.”.”

    2.3. Quyết định số 4062/QĐ-NHNN quy định về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thực hiện tại bộ phận một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

    • Tên văn bản pháp luật: Quyết định số 4062/QĐ-NHNN ban hành ngày 30/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thực hiện tại bộ phận một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
    • Ngày có hiệu lực: 29/01/2026.

    Nội dung cần lưu ý: Sửa đổi, bổ sung Thủ tục chấp thuận niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài của tổ chức tín dụng cổ phần như đã liệt kê tại Phần I.A.1 của Thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 4062/QĐ-NHNN.

    CẬP NHẬT PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH VỰC TÀI CHÍNH TÍN DỤNG (BẢN TIN THÁNG 02/2026)

    CẬP NHẬT PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH VỰC TÀI CHÍNH TÍN DỤNG (BẢN TIN THÁNG 12/2025)

    1. Các văn bản pháp luật được ban hành trong tháng 11/2025

    1.1. Thông tư số 41/2025/TT-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán

    • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 41/2025/TT-NHNN ban hành ngày 05/11/2025 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (sau đây gọi tắt là “Thông tư số 41/2025/TT-NHNN”).
    • Ngày có hiệu lực: 05/11/2025.

    Nội dung cần lưu ý: Sửa đổi, bổ sung về quy định sử dụng dịch vụ ví điện tử.

    Cụ thể, Điều 9 Thông tư số 41/2025/TT-NHNN quy định: Điều 9. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 25

    1. Bãi bỏ khoản 1.
    2. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 2 như sau:

    “a) Rút tiền ra khỏi ví điện tử về tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ có gắn với tài khoản đồng Việt Nam của chủ ví điện tử tại ngân hàng liên kết;

    b) Chuyển tiền đến tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ có gắn với tài khoản đồng Việt Nam mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này;”

    3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

    “5. Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử không được nhận tiền mặt từ khách hàng để nạp tiền vào ví điện tử; không cho phép khách hàng rút tiền mặt từ ví điện tử tại tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử; không được phép cấp tín dụng cho khách hàng sử dụng ví điện tử, trả lãi trên số dư ví điện tử.”

      1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 6 như sau:

    “d) Áp dụng các hình thức xác nhận giao dịch điện tử đối với từng loại giao dịch trong thanh toán bằng phương tiện điện tử theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng.”.”

    1.2. Văn bản hợp nhất số 25/VBHN-NHNN hợp nhất Thông tư quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý

    • Tên văn bản pháp luật: Văn bản hợp nhất số 25/VBHN-NHNN ban hành ngày 13/11/2025 hợp nhất Thông tư quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý (sau đây gọi tắt là “Văn bản hợp nhất số 25/VBHN-NHNN”).
    • Ngày hợp nhất: 13/11/2025.

    Nội dung cần lưu ý: Hợp nhất Thông tư số 17/2014/TT-NHNN ban hành ngày 01/08/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý và Thông tư số 33/2025/TT-NHNN ban hành ngày 30/09/2025 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 17/2014/TT-NHNN quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý.

    1.3. Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-NHNN hợp nhất Thông tư quy định cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt

    • Tên văn bản pháp luật: Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-NHNN ban hành ngày 13/11/2025 hợp nhất Thông tư quy định cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (sau đây gọi tắt là “Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-NHNN”).
    • Ngày hợp nhất: 13/11/2025.

    Nội dung cần lưu ý: Hợp nhất Thông tư số 15/2024/TT-NHNN ban hành ngày 28/06/2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và Thông tư số 30/2025/TT-NHNN ban hành ngày 30/09/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.

    1.4. Thông tư số 43/2025/TT-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2022/TT-NHNN quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng

    • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 43/2025/TT-NHNN ban hành ngày 14/11/2025 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2022/TT-NHNN quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng (sau đây gọi tắt là “Thông tư số 43/2025/TT-NHNN”).
    • Ngày có hiệu lực: 01/01/2026.

    Nội dung cần lưu ý: Sửa đổi, bổ sung về nội dung giám sát an toàn vi mô đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

    Cụ thể, khoản 1 Điều 4 Thông tư 43/2025/TT-NHNN quy định: “Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 9

    1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, b và c khoản 1như sau:

    “a) Giám sát tuân thủ chế độ báo cáo thống kê, chế độ thông tin báo cáo theo quy định của Luật số 46/2010/QH12, Luật số 32/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn có liên quan trong phạm vi thẩm quyền, trách nhiệm của đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô;

    b) Giám sát tuân thủ các hạn chế, giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại các Điều 134, 135, 136, 137 và 138 Luật số 32/2024/QH15; phân loại tài sản có, trích lập dự phòng và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

    c) Giám sát tuân thủ việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của người quản lý, người điều hành quy định tại Điều 41 và khoản 3 Điều 98 Luật số 32/2024/QH15; và việc tuân thủ cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành, kiểm soát của đối tượng giám sát theo quy định tại Chương IV Luật số 32/2024/QH15;”.”

    1.5. Thông tư số 44/2025/TT-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán

    • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 44/2025/TT-NHNN ban hành ngày 18/11/2025 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán (sau đây gọi tắt là “Thông tư số 07/2024/TT-NHNN”).
    • Ngày có hiệu lực: 03/01/2026.

    Nội dung cần lưu ý: Sửa đổi, bổ sung về các nội dung hoạt động đại lý thanh toán.

    Cụ thể, Điều 1 Thông tư 07/2024/TT-NHNN quy định: “Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4

    “Điều 4. Các nội dung hoạt động đại lý thanh toán

    Bên giao đại lý được giao cho bên đại lý thực hiện một hoặc một số nghiệp vụ sau:

    1. Nhận hồ sơ mở tài khoản thanh toán; thực hiện kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ; đối chiếu đảm bảo sự khớp đúng, chính xác của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà khách hàng cung cấp; tiến hành xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo hướng dẫn của bên giao đại lý để gửi cho bên giao đại lý và hướng dẫn khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán.
    2. Nhận hồ sơ phát hành thẻ ngân hàng; thực hiện kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ; đối chiếu đảm bảo sự khớp đúng, chính xác của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà khách hàng cung cấp; tiến hành xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo hướng dẫn của bên giao đại lý để gửi cho bên giao đại lý và hướng dẫn khách hàng sử dụng thẻ ngân hàng.
    3. Tiếp nhận yêu cầu cung cấp dịch vụ thanh toán của khách hàng, lập, ký hoặc áp dụng các hình thức xác nhận bằng phương tiện điện tử, kiểm soát, xử lý chứng từ thanh toán của khách hàng, chuyển thông tin giao dịch của khách hàng cho bên giao đại lý, nhận tiền mặt từ khách hàng hoặc trả tiền mặt cho khách hàng nhằm thực hiện các giao dịch:a) Nộp/rút tiền mặt vào/từ tài khoản thanh toán của khách hàng mở tại bên giao đại lý;b) Nộp/rút tiền mặt vào/từ thẻ ghi nợ, thẻ trả trước định danh của khách hàng do bên giao đại lý phát hành;c) Nộp tiền mặt để thanh toán dư nợ thẻ tín dụng của khách hàng do bên giao đại lý phát hành;d) Thực hiện dịch vụ thanh toán lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ.
    4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được yêu cầu cung cấp dịch vụ thanh toán của khách hàng thì bên đại lý xử lý chứng từ thanh toán của khách hàng và thực hiện chuyển thông tin giao dịch của khách hàng cho bên giao đại lý, trừ trường hợp xảy ra sự cố hệ thống thông tin và/hoặc các điều kiện bất khả kháng khác không thể thực hiện được giao dịch của khách hàng.”.”

    1.6. Thông tư số 45/2025/TT-NHNN quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng

    • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 45/2025/TT-NHNN ban hành ngày 19/11/2025 quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng (sau đây gọi tắt “Thông tư số 45/2025/TT-NHNN”).
    • Ngày có hiệu lực: 05/01/2026.

    Nội dung cần lưu ý: Sửa đổi, bổ sung quy định về thủ tục phát hành thẻ.

    Cụ thể, khoản 1 Điều 2 Thông tư số 45/2025/TT-NHNN quy định: “Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 9

    1. Sửa đổi, bổ sungkhoản 2 như sau:

    “2. Trước khi giao kết hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ theo yêu cầu của khách hàng, TCPHT yêu cầu chủ thẻ cung cấp đầy đủ các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhằm nhận biết khách hàng theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền và quy định pháp luật có liên quan:

    a) Trường hợp khách hàng cá nhân là người Việt Nam, TCPHT yêu cầu khách hàng cung cấp giấy tờ tùy thân để nhận biết khách hàng: Thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc Căn cước điện tử;

    b) Trường hợp khách hàng cá nhân là người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch, TCPHT yêu cầu khách hàng cung cấp giấy tờ tùy thân để nhận biết khách hàng: Giấy chứng nhận căn cước;

    c) Trường hợp khách hàng cá nhân là người nước ngoài. TCPHT yêu cầu khách hàng cung cấp các giấy tờ tùy thân để nhận biết khách hàng: Hộ chiếu hoặc danh tính điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02) (nếu có). TCPHT yêu cầu khách hàng cung cấp giấy tờ cần thiết để xác minh thời hạn được phép cư trú tại Việt Nam;

    d) Trường hợp khách hàng tổ chức, TCPHT yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu để nhận biết khách hàng theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền và quy định tại Điều này; bao gồm các tài liệu, thông tin, dữ liệu của người đại diện theo pháp luật của tổ chức hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức (sau đây gọi tắt là người đại diện hợp pháp) và chủ thẻ phụ.”.”

    1.7. Quyết định số 3730/QĐ-NHNN về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thực hiện tại bộ phận một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

    • Tên văn bản pháp luật: Quyết định số 3730/QĐ-NHNN ban hành ngày 28/11/2025 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thực hiện tại bộ phận một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là “Quyết định số 3730/QĐ-NHNN”).
    • Ngày có hiệu lực: 28/11/2025.

    Nội dung cần lưu ý: Sửa đổi, bổ sung thủ tục đề nghị chấp thuận mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như liệt kê tại Phần I.2.1 của Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thực hiện tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 3730/QĐ-NHNN.

    1. Các văn bản pháp luật có hiệu lực trong tháng 12/2025

    2.1. Nghị định số 304/2025/NĐ-CP quy định điều kiện tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được thu giữ

    • Tên văn bản pháp luật: Nghị định số 304/2025/NĐ-CP ban hành ngày 25/11/2025 quy định điều kiện tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được thu giữ (sau đây gọi tắt “Nghị định số 304/2025/NĐ-CP”).
    • Ngày có hiệu lực: 01/12/2025.

    Nội dung cần lưu ý: Quy định về điều kiện tài sản bảo đảm của các khoản nợ xấu được thu giữ.

    Cụ thể, Điều 4 Nghị định 304/2025/NĐ-CP quy định: “Điều 4. Điều kiện tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được thu giữ

    1. Tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu là chỗ ở duy nhất hoặc công cụ lao động chủ yếu hoặc duy nhất chỉ được thu giữ khi đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d, e khoản 2 Điều 198a Luật số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15và một trong các điều kiện sau:a) Trường hợp thu giữ chỗ ở duy nhất đã được xác nhận và chứng minh theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này, bên nhận bảo đảm trích một khoản tiền cho bên bảo đảm bằng 12 tháng lương tính theo mức lương tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này;b) Trường hợp thu giữ công cụ lao động chủ yếu hoặc duy nhất không hình thành từ vốn vay đã được xác nhận và chứng minh theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này, bên nhận bảo đảm trích một khoản tiền cho bên bảo đảm bằng 06 tháng lương tính theo mức lương tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.
    2. Tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu không phải là tài sản quy định tại khoản 1 Điều này được thu giữ khi đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d, e khoản 2 Điều 198a Luật số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15.”

    2.2. Thông tư số 37/2025/TT-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2024/TT-NHNN của thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

    • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 37/2025/TT-NHNN ban hành ngày 31/10/2025 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2024/TT-NHNN của thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi tắt là “Thông tư số 37/2025/TT-NHNN”).
    • Ngày có hiệu lực: 15/12/2025.

    Nội dung cần lưu ý: Sửa đổi, bổ sung về báo cáo về quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro.

    Cụ thể, Điều 2 Thông tư 37/2025/TT-NHNN quy định: Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7

    “2. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều này như sau:

    a) Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng), trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

    b) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đó.”.”

    2.3. Thông tư số 39/2025/TT-NHNN quy định việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của người cư trú là tổ chức

    • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 39/2025/TT-NHNN ban hành ngày 31/10/2025 quy định việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của người cư trú là tổ chức (sau đây gọi tắt là “Thông tư số 39/2025/TT-NHNN”).
    • Ngày có hiệu lực: 15/12/2025.

    Nội dung cần lưu ý: Quy định về các trường hợp mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của tổ chức tín dụng được phép.

    Cụ thể, Điều 2 Thông tư 39/2025/TT-NHNN quy định: Điều 2. Các trường hợp mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của tổ chức tín dụng được phép

    1. Tổ chức tín dụng được phép thực hiện các hoạt động ngoại hối ở nước ngoài theo Giấy phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) được mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện các hoạt động ngoại hối phù hợp với nội dung được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận và quy định pháp luật nước sở tại nơi mở tài khoản ngoại tệ, không phải làm thủ tục xin cấp phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài theo quy định tại Thông tư này.
    2. Trường hợp thực hiện khoản vay nước ngoài phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật, tổ chức tín dụng được phép được mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện khoản vay nước ngoài theo hợp đồng hoặc thỏa thuận đã ký với bên cho vay nước ngoài về việc phải mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện khoản vay nước ngoài và theo quy định pháp luật nước sở tại nơi mở tài khoản ngoại tệ, không phải làm thủ tục xin cấp phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài theo quy định tại Thông tư này.
    3. Sau khi được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài (sau đây gọi là Giấy phép), tổ chức tín dụng được phép được mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài theo các nội dung quy định trong Giấy phép, Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép (nếu có), quy định tại Thông tư này và quy định pháp luật nước sở tại nơi tổ chức tín dụng được phép mở tài khoản trong các trường hợp sau:a) Tổ chức tín dụng được phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để đáp ứng các điều kiện xin cấp phép thành lập và hoạt động cho văn phòng đại diện, chi nhánh, ngân hàng 100% vốn ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước sở tại;b) Tổ chức tín dụng được phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để phục vụ hoạt động của văn phòng đại diện ở nước ngoài.”

    2.4. Quyết định số 3707/QĐ-NHNN về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thực hiện tại bộ phận một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

    • Tên văn bản pháp luật: Quyết định số 3707/QĐ-NHNN ban hành ngày 25/11/2025 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thực hiện tại bộ phận một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt “Quyết định số 3707/QĐ-NHNN”).
    • Ngày có hiệu lực: 15/12/2025.

    Nội dung cần lưu ý: Sửa đổi, bổ sung thủ tục chấp thuận cho ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo phương pháp định tính như đã liệt kê tại Phần I của Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 3707/QĐ-NHNN.

    2.5. Quyết định số 3708/QĐ-NHNN về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ lĩnh vực hoạt động ngoại hối thực hiện tại bộ phận một cửa thuộc phạm vi, chức năng quản lý của ngân hàng Nhà nước Việt Nam

    • Tên văn bản pháp luật: Quyết định số 3708/QĐ-NHNN hành ngày 25/11/2025 về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ lĩnh vực hoạt động ngoại hối thực hiện tại bộ phận một cửa thuộc phạm vi, chức năng quản lý của ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là “Quyết định số 3708/QĐ-NHNN”).
    • Ngày có hiệu lực: 15/12/2025.

    Nội dung cần lưu ý: Sửa đổi, bổ sung thủ tục cấp Giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để phục vụ hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài của tổ chức kinh tế như liệt kê tại Phần I.1.4 của Thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ lĩnh vực hoạt động ngoại hối thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 3708/QĐ-NHNN.

    CẬP NHẬT PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH VỰC TÀI CHÍNH TÍN DỤNG (BẢN TIN THÁNG 02/2026)

    CẬP NHẬT PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH VỰC TÀI CHÍNH TÍN DỤNG (BẢN TIN THÁNG 10&11/2025)

    1. CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT CÓ HIỆU LỰC TRONG THÁNG 10, 11/2025

    1.1. Thông tư số 23/2025/TT-NHNN về sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2019/TT-NHNN ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thực hiện dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài.

    • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 23/2025/TT-NHNN ban hành ngày 12 tháng 8 năm 2025 của Ngân hàng Nhà nước về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2019/TT-NHNN ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thực hiện dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi tắt là “Thông tư 21/2025/TT-NHNN”).
    • Ngày có hiệu lực: 01/10/2025.

    Một số nội dung có thể lưu ý: Quy định về giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc.

    Cụ thể, Điều 2 Thông tư số 23/2025/TT-NHNN quy định: “Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 Thông tư số 30/2019/TT-NHNN

    Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:

    Điều 7. Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc

    1. Tổ chức tín dụng hỗ trợ quy định tại khoản 39 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng(sau đây gọi là tổ chức tín dụng hỗ trợ) được giảm 50% tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo phương án phục hồi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (sau đây gọi là phương án phục hồi đã được phê duyệt).
    2. Tổ chức tín dụng là bên nhận chuyển giao bắt buộc ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng(sau đây gọi là tổ chức tín dụng nhận chuyển giao) được giảm 50% tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo phương án chuyển giao bắt buộc ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (sau đây gọi là phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt).
    3. Mức giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với từng tổ chức tín dụng quy định tại khoản 1 và 2 Điều này được tính trên cơ sở tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tổ chức tín dụng đó quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này và áp dụng đối với tất cả các loại tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc.”

    1.2. Quyết định số 3440/QĐ-NHNN  về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ lĩnh vực hoạt động ngoại hối thực hiện tại bộ phận một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

    • Tên văn bản pháp luật: Quyết định số 3440/QĐ-NHNN ban hành ngày 12 tháng 10 năm 2025 của Ngân hàng Nhà nước về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ lĩnh vực hoạt động ngoại hối thực hiện tại bộ phận một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là “Quyết định số 3440/QĐ-NHNN”).
    • Ngày có hiệu lực: 12/10/2025
      • Một số nội dung có thể lưu ý: Quy định về thủ tục cấp Giấy phép sản xuất vàng miếng đối với ngân hàng thương mại.
      • Cụ thể, Khoản 1.11 Điều 1 Mục A Phần II Quyết định số 3340/QĐ-NHNN quy định:11. Yêu cầu, điều kiện:– Đối với Ngân hàng thương mại:a) Có Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng;b) Có vốn điều lệ từ 50.000 tỷ đồng trở lên;c) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh vàng hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh vàng nhưng đã thực hiện xong các biện pháp khắc phục hậu quả theo Quyết định xử phạt vi phạm hành chính, các kiến nghị có thời hạn thực hiện tại Kết luận thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có);d) Có quy định nội bộ quy định về sản xuất vàng miếng bao gồm những nội dung cơ bản như quy trình nhập nguyên liệu; quy trình sản xuất vàng miếng; quy trình giám sát sản xuất; quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm.”

      1.3. Thông tư số 21/2025/TT-NHNN về quy định xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

      • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 21/2025/TT-NHNN ban hành ngày 31 tháng 7 năm 2025 của Ngân hàng Nhà nước về quy định xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi tắt là “Thông tư 21/2025/TT-NHNN”).
      • Ngày có hiệu lực: 01/11/2025.

      Một số nội dung có thể lưu ý: Quy định về hệ thống tiêu chí xếp hạng.

      Cụ thể, Điều 6 Thông tư số 21/2025/TT-NHNN quy định: “Điều 6. Hệ thống tiêu chí xếp hạng

      1. Hệ thống tiêu chí được sử dụng để xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:a) Vốn (C);b) Chất lượng tài sản (A);c) Quản trị điều hành (M);d) Kết quả hoạt động kinh doanh (E);đ) Khả năng thanh khoản (L);e) Mức độ nhạy cảm đối với rủi ro thị trường (S).
      2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được tính điểmtheo các tiêu chí, nhóm chỉ tiêu được quy định tại Điều 7, 8, 9, 10, 11, 12 Thông tư này.”

      1.4. Thông tư số 27/2025/TT-NHNN về hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền.

      • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 27/2025/TT-NHNN ban hành ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Ngân hàng Nhà nước về hướng dẫn tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn (sau đây gọi tắt là “Thông tư 27/2025/TT-NHNN”).
      • Ngày có hiệu lực: 15/11/2025.
      • Một số nội dung có thể lưu ý: Quy trình quản lý rủi ro về rửa tiền .
        • Cụ thể, khoản Điều 4 Thông tư 27/2025/TT-NHNN quy định: “Điều 4. Quy trình quản lý rủi ro về rửa tiền…
      1. Căn cứ kết quả đánh giá, cập nhật rủi ro về rửa tiền theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này, đối tượng báo cáo xây dựng và ban hành quy trình quản lý rủi ro về rửa tiền tại đối tượng báo cáo. Quy trình quản lý rủi ro về rửa tiền phải được người quản lý cấp cao có thẩm quyền theo quy định của pháp luật của đối tượng báo cáo hoặc người được người quản lý cấp cao có thẩm quyền ủy quyền phê duyệt và thể hiện theo từng bước phù hợp với quy mô, phạm vi và đặc thù hoạt động của đối tượng báo cáo để quản lý rủi ro về rửa tiền. Quy trình quản lý rủi ro về rửa tiền bao gồm các nội dung tối thiểu sau:a) Xác định phạm vi, mục tiêu của hoạt động quản lý rủi ro về rửa tiền;b) Xác định, đánh giá mức độ ảnh hưởng của rủi ro về rửa tiền tại đối tượng báo cáo;c) Phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro về rửa tiền thấp, trung bình, cao dựa vào các yếu tố sau: khách hàng; sản phẩm, dịch vụ khách hàng đang sử dụng hoặc có ý định sử dụng; vị trí địa lý nơi khách hàng cư trú hoặc có trụ sở chính và yếu tố khác do đối tượng báo cáo tự xác định, phân loại phù hợp với thực tế phát sinh và được quy định trong quy trình quản lý rủi ro;d) Quy trình để nhận diện và đánh giá mức độ rủi ro về rửa tiền trước khi cung cấp sản phẩm, dịch vụ mới; sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới;đ) Quy trình quản lý rủi ro để thực hiện, từ chối, tạm dừng, kiểm soát sau giao dịch hoặc xem xét, báo cáo giao dịch đáng ngờ các giao dịch chuyển tiền điện tử không chính xác, không đầy đủ các thông tin theo yêu cầu;e) Quy trình quản lý rủi ro trong trường hợp được cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng trước khi hoàn thành việc xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của pháp luật, bao gồm các điều kiện cụ thể khách hàng có thể sử dụng sản phẩm, dịch vụ trước khi hoàn thành việc xác minh thông tin nhận biết khách hàng;g) Các biện pháp áp dụng tương ứng với các mức độ rủi ro về rửa tiền của khách hàng, bao gồm nội dung cập nhật thông tin nhận biết khách hàng, tần suất cập nhật thường xuyên thông tin nhận biết khách hàng, xác minh thông tin nhận biết khách hàng, mức độ giám sát giao dịch của khách hàng theo mức độ rủi ro về rửa tiền, các biện pháp nhận biết khách hàng ở mức độ giảm nhẹ và biện pháp tăng cường quy định tại khoản 2, khoản 5 Điều này.”

        1.5. Thông tư số 29/2025/TT-NHNN về hướng dẫn tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.

        • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 29/2025/TT-NHNN ban hành ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Ngân hàng Nhà nước về hướng dẫn tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn (sau đây gọi tắt là “Thông tư 29/2025/TT-NHNN”).
        • Ngày có hiệu lực: 15/11/2025.
        • Một số nội dung có thể lưu ý: Quy định về cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với khách hàng gặp khó khăn do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng.
        • Cụ thể, Điều 3 Thông tư số 29/2025/TT-NHNN quy định: “Điều 3. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với khách hàng gặp khó khăn do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng
        1. Trường hợp khách hàng gặp khó khăn do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng quy định tại khoản 12 Điều 3 và khoản 1 Điều 12 Nghị định số 55/2015/NĐ-CPđược sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 116/2018/NĐ-CPvà Nghị định số 156/2025/NĐ-CP theo xác định cụ thể từng lần của tổ chức tín dụng và khách hàng (sau đây gọi là nguyên nhân khách quan, bất khả kháng cụ thể), tổ chức tín dụng xem xét quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với số dư nợ gốc và/hoặc lãi và giữ nguyên nhóm nợ đối với khoản nợ có số dư nợ gốc và/hoặc lãi được cơ cấu lại thời hạn trả nợ như nhóm nợ đã được phân loại theo quy định hiện hành tại thời điểm gần nhất trước khi cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo Thông tư này trên cơ sở đề nghị của khách hàng, khả năng tài chính của tổ chức tín dụng và đáp ứng các quy định sau đây:a) Có số dư nợ gốc phát sinh trước hoặc trong khoảng thời gian xảy ra nguyên nhân khách quan, bất khả kháng cụ thể;b) Số dư nợ gốc, lãi của từng kỳ hạn trả nợ của khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ còn trong hạn hoặc quá hạn đến 10 (mười) ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán, trả nợ đã thỏa thuận;c) Khách hàng được tổ chức tín dụng đánh giá là gặp khó khăn không có khả năng trả nợ đúng hạn nợ gốc và/hoặc lãi đã thỏa thuận do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng cụ thể và có khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại;d) Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo quy định tại Thông tư này không giới hạn về số lần cơ cấu lại thời hạn trả nợ nhưng thời gian cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với cùng một nguyên nhân khách quan, bất khả kháng cụ thể không vượt quá:i) 12 tháng kể từ ngày đến hạn của từng số dư nợ gốc, lãi được cơ cấu lại thời hạn trả nợ của khoản nợ ngắn hạn;ii) 36 tháng kể từ ngày đến hạn của từng số dư nợ gốc, lãi được cơ cấu lại thời hạn trả nợ của khoản nợ trung, dài hạn;
        • Ngày đến hạn của từng số dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ tại điểm này căn cứ vào thời hạn, kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận tại thời điểm gần nhất trước thời điểm lần đầu tiên thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo quy định tại Thông tư này đối với cùng một nguyên nhân khách quan, bất khả kháng cụ thể.
        1. Khoản nợ đã được cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo các quy định pháp luật khác nếu đáp ứng được quy định tại Thông tư này thì tổ chức tín dụng được xem xét cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo quy định tại Thông tư này.”
        • 6. Thông tư số 33/2025/TT-NHNN về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2014/TT-NHNN quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý.
        • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 33/2025/TT-NHNN ban hành ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Ngân hàng Nhà nước về hướng dẫn tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn (sau đây gọi tắt là “Thông tư 33/2025/TT-NHNN”).
        • Ngày có hiệu lực: 15/11/2025.
        • Một số nội dung có thể lưu ý: Sửa đổi quy định về các loại giấy tờ phải có khi giao kim khí quý, đá quý.
        • Cụ thể, Điều 10 Thông tư số 33/2025/TT-NHNN quy định: “Điều 10. Sửa đổi, bổ sungkhoản 1 Điều 15“1. Khi giao kim khí quý, đá quý phải có đầy đủ các loại giấy tờ sau:a) Lệnh xuất kho của cấp có thẩm quyền Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng;b) Phiếu xuất kho;c) Giấy ủy quyền của người nhận, đơn vị nhận (nếu nhận thay);d) Thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước công dân hoặc căn cước điện tử hoặc hộ chiếu của người nhận.”

          1.7.     Thông tư số 30/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.

          • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 30/2025/TT-NHNN ban hành ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (sau đây gọi tắt “Thông tư số 31/2025/TT-NHNN”).
          • Ngày có hiệu lực: 18/11/2025.
          • Một số nội dung có thể lưu ý: Quy định về quy trình và điều kiện nộp, rút tiền mặt thông qua Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia.
          • Cụ thể, khoản Điều 3 Thông tư số 30/2025/TT-NHNN quy định: “Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 7
          1. Sửa đổi, bổ sungđiểm a khoản 2 Điều 7như sau: “a) Tổ chức tín dụng có nhu cầu thực hiện nộp, rút tiền mặt qua Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia cần thực hiện: Trụ sở chính tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh tổ chức tín dụng trên địa bàn gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trên địa bàn bản đăng ký danh sách cán bộ được ủy quyền thực hiện giao dịch tiền mặt với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực kèm văn bản ủy quyền của từng cán bộ do người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng ký (theo Phụ lục 01ban hành kèm theo Thông tư này). Văn bản ủy quyền phải ghi rõ các thông tin người được ủy quyền, thời hạn ủy quyền, nội dung ủy quyền về việc giao dịch và vận chuyển tiền mặt;”.
            1. CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT BAN HÀNH TRONG THÁNG 09, 10/2025

            2.1. Thông tư số 31/2025/TT-NHNN quy định về hoạt động của công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản.

            • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 31/2025/TT-NHNN ban hành ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động của công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản (sau đây gọi tắt “Thông tư số 31/2025/TT-NHNN”).
            • Ngày có hiệu lực: 01/12/2025.

            Một số nội dung có thể lưu ý: Quy định về hoạt động của công ty quản lý nợ.

            Cụ thể, Điều 4 Thông tư 31/2025/TT-NHNN quy định: “Điều 4. Hoạt động của công ty quản lý nợ

            Công ty quản lý nợ được thực hiện các hoạt động sau đây:

            1. Quản lý nợ, xử lý nợ theo ủy quyền của Bên ủy quyền theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
            2. Quản lý, khai thác tài sản bảo đảm của khoản nợ theo ủy quyền của Bên ủy quyền theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
            3. Khai thác tài sản theo ủy quyền của Bên ủy quyền thông qua việc cho thuê một phần trụ sở kinh doanh thuộc sở hữu của Bên ủy quyền chưa sử dụng hết phù hợp với quy định tại Điều 139 Luật Các tổ chức tín dụng.
            4. Mua, bán nợ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
            5. Mua tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
            6. Các hoạt động xử lý nợ xấu, xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu khác theo phương án cơ cấu lại đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
            7. Định giá tài sản bảo đảm của khoản nợ trong quá trình thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 1, 2, 4, 5 và 6 Điều này.”
            CẬP NHẬT PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH VỰC TÀI CHÍNH TÍN DỤNG (BẢN TIN THÁNG 02/2026)

            CẬP NHẬT PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH VỰC TÀI CHÍNH TÍN DỤNG (BẢN TIN THÁNG 09/2025)

            CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT CÓ HIỆU LỰC TRONG THÁNG 09/2025

            1.1.      Thông tư số 14/2025/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

            • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 14/2025/TT-NHNN ban hành ngày 30/06/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng nước ngoài (sau đây viết tắt là “Thông tư số 14/2025/TT-NHNN”).
            • Ngày có hiệu lực: 15/09/2025.

            Một số nội dung có thể lưu ý: Ngân hàng điều chỉnh giao dịch bằng biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng

            Cụ thể, khoản 1, 2 Điều 25 Thông tư số 14/2025/TT-NHNN quy định: Điều 25. Giảm thiểu rủi ro tín dụng

            1. Ngân hàng được điều chỉnh giảm giá trị khoản phải đồi, giao dịch bằng biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng quy định tại khoản 2 Điều này.

            2. Việc giảm thiểu rủi ro tín dụng quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện bằng một hoặc kết hợp các biện pháp sau đây:

            a) Tài sản bảo đảm;b) Bù trừ số dư nội bảng;c) Bảo lãnh của bên thứ ba;d) Sản phẩm phái sinh tín dụng.”.

            2. CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT ĐƯỢC BAN HÀNH TRONG THÁNG 08/2025

            2.1.      Quyết định 2916a/QĐ-NHNN năm 2025 công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thực hiện tại Bộ phận một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý

            • Tên văn bản pháp luật: Quyết định 2916a/QĐ-NHNN năm 2025 công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thực hiện tại Bộ phận một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý (sau đây gọi tắt là “Quyết định số 2916a/QĐ-NHNN”).
            • Ngày ban hành: 02/08/2025.

            Một số nội dung có thể lưu ý: Sửa đổi, bổ sung đối với thủ tục chấp thuận dự kiến nhân sự bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

            Cụ thể, Mục 1 Phần I Thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung
            lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 2916a/QĐ-NHNN quy định: PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

            1. Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

            STT

            Số hồ sơ TTHC

            Tên TTHC

            Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung

            Lĩnh vực

            Đơn vị thực hiện

             

            Thủ tục hành chính thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực

             

            1

            1.003151

            Thủ tục chấp thuận dự kiến nhân sự bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài

            Thông tư số 20/2025/TT-NHNN ngày 31/7/2025

            Thành lập và hoạt động ngân hàng

            Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng); Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực

            2.2.      Văn bản hợp nhất 16/VBHN-NHNN năm 2025 hợp nhất Thông tư quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam – CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam – CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19

            • Tên văn bản pháp luật: Văn bản hợp nhất 16/VBHN-NHNN ban hành ngày 15/09/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam – CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam – CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19.
            • Ngày ban hành: 06/08/2025.

            Nội dung có thể lưu ý: Hợp nhất Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 04 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam – CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam – CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 04 năm 2021; Thông tư số 42/2024/TT-NHNN ngày 22 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam – CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam – CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 07 năm 2024 và Thông tư số 16/2025/TT-NHNN ngày 11 tháng 7 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2021/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam – CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam – CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 07 năm 2025.

            2.3       Văn bản hợp nhất 17/VBHN-NHNN năm 2025 hợp nhất Thông tư hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động thương mại biên giới Việt Nam – Trung Quốc

            • Tên văn bản pháp luật: Văn bản hợp nhất 17/VBHN-NHNN ban hành ngày 11/08/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hợp nhất Thông tư hướng dẫn về quản lý ngoại hối dối với hoạt động thương mại biên giới Việt Nam – Trung Quốc.
            • Ngày ban hành: 11/08/2025.

            Nội dung có thể lưu ý: Hợp nhất Thông tư số 19/2018/TT-NHNN ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động thương mại biên giới Việt Nam – Trung Quốc, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2018; Thông tư số 55/2024/TT-NHNN ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi khoản 4 Điều 2 Thông tư số 19/2018/TT-NHNN ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động thương mại biên giới Việt Nam – Trung Quốc, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2025 và Thông tư số 17/2025/TT-NHNN ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2018/TT-NHNN ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động thương mại biên giới Việt Nam – Trung Quốc, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2025.

            2.4.      Thông tư 81/2025/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng tài khoản thanh toán của Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại

            • Tên văn bản pháp luật: Thông tư 81/2025/TT-BTC của Bộ Tài Chính ban hành ngày 13/08/2025 quy định về quản lý và sử dụng tài khoản thanh toán của Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại (sau đây gọi tắt là “Thông tư 81/2025/TT-BTC”).
            • Ngày ban hành: 13/08/2025.

            Một số nội dung có thể lưu ý: Quy định về Ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản thanh toán

            Cụ thể, Điều 4 Thông tư số 81/2025/TT-BTC quy định: Điều 4. Ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản thanh toán

            1. Kho bạc Nhà nước mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, đảm bảo ngân hàng thương mại đó không thuộc trường hợp đã chuyển giao bắt buộc hoặc đang bị kiểm soát đặc biệt theo quyết định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; có khả năng thanh toán song phương điện tử theo yêu cầu nghiệp vụ và đặc tả kỹ thuật được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Kho bạc Nhà nước.
            2. Trước khi thực hiện mở tài khoản thanh toán với mỗi ngân hàng thương mại, Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại thống nhất thỏa thuận thanh toán song phương điện tử theo các nội dung chủ yếu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Trong đó, việc thanh toán song phương điện tử với mỗi ngân hàng thương mại theo mô hình tài khoản thanh toán phân tán hoặc mô hình tài khoản thanh toán tập trung được căn cứ vào khả năng đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ và đặc tả kỹ thuật của ngân hàng thương mại đó theo từng mô hình.”.

            2.5.      Văn bản hợp nhất 18/VBHN-NHNN năm 2025 hợp nhất Thông tư quy định về thực hiện dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

            • Tên văn bản pháp luật: Văn bản hợp nhất 18/VBHN-NHNN ban hành ngày 19/08/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thực hiện dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
            • Ngày ban hành: 19/08/2025.

            Nội dung có thể lưu ý: Hợp nhất Thông tư số 30/2019/TT-NHNN ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thực hiện dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2020 và Thông tư số 23/2025/TT-NHNN ngày 12 tháng 8 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2019/TT-NHNN ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thực hiện dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.

            2.6.      Thông tư số 25/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

            • Tên văn bản pháp luật: Thông tư 25/2025/TT-NHNN ban hành 30/8/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (sau đây viết tắt là “Thông tư số 25/2025/TT-NHNN”).
            • Ngày có hiệu lực: 31/08/2025.

            Một số nội dung có thể lưu ý: Sửa đổi, bổ sung quy định về hồ sơ mở tài khoản thanh toán đối với cá nhân là công dân Việt Nam

            Cụ thể, khoản 1 Điều 3 Thông tư số 25/2025/TT-NHNN quy định: “Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 12

            1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 12 như sau:“a) Trường hợp cá nhân là công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc giấy khai sinh đối với người dưới 14 tuổi chưa có thẻ căn cước;”.
            CẬP NHẬT PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH VỰC TÀI CHÍNH TÍN DỤNG (BẢN TIN THÁNG 02/2026)

            CẬP NHẬT PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH VỰC TÀI CHÍNH TÍN DỤNG (BẢN TIN THÁNG 08/2025)

             

            1. CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT CÓ HIỆU LỰC TRONG THÁNG 08/2025

            1.1.      Nghị định số 135/2025/NĐ-CP về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước

            • Tên văn bản pháp luật: Nghị định số 135/2025/NĐ-CP ban hành ngày 12/06/2025 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước (sau đây viết tắt là “Nghị định số 135/2025/NĐ-CP”)
            • Ngày có hiệu lực: 01/08/2025.

            Một số nội dung có thể lưu ý: Trách nhiệm của Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về bảo đảm an toàn vốn.

            Cụ thể, Điều 7 Nghị định số 135/2025/NĐ-CP quy định: Điều 7. Bảo đảm an toàn vốn

            Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn vốn như sau:

            1. Quản lý, sử dụng vốn, tài sản, phân phối lợi nhuận, thực hiện chế độ quản lý tài chính và chế độ kế toán theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan.
            2. Thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụngvà các quy định khác của pháp luật có liên quan.
            3. Mua bảo hiểm tài sản đối với các tài sản quy định phải mua bảo hiểm.
            4. Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.
            5. Xử lý tổn thất về tài sản theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.
            6. Hạch toán vào chi phí hoạt động kinh doanh khoản dự phòng rủi ro theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụngvà các quy định khác của pháp luật có liên quan.
            7. Các biện pháp khác về bảo toàn vốn theo quy định của pháp luật.”

            1.2.      Thông tư số 20/2025/TT-NHNN hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng phi ngân hàng

            • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 20/2025/TT-NHNN ban hành ngày 31/07/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng phi ngân hàng (sau đây viết tắt là “Thông tư số 20/2025/TT-NHNN”)
            • Ngày có hiệu lực: 10/08/2025.

            Một số nội dung có thể lưu ý: Thời hạn hiệu lực của văn bản chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự.

            Cụ thể, Điều 5 Thông tư số 20/2025/TT-NHNN quy định: Điều 5. Thời hạn hiệu lực của văn bản chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự

            Văn bản của Ngân hàng Nhà nước chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có hiệu lực trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày ký. Quá thời hạn này, việc bầu, bổ nhiệm nhân sự của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng không được hoàn thành thì văn bản của Ngân hàng Nhà nước chấp thuận dự kiến nhân sự của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng đương nhiên hết hiệu lực.”

            2. CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT ĐƯỢC BAN HÀNH TRONG THÁNG 07/2025

            2.1.      Văn bản hợp nhất số 12/VBHN-NHNN quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại

            • Tên văn bản pháp luật: Văn bản hợp nhất số 12/VBHN-NHNN ban hành ngày 10/07/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.
            • Ngày hợp nhất: 10/07/2025.

            Nội dung có thể lưu ý: Hợp nhất Thông tư số 32/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 08 năm 2024 vàThông tư số 08/2025/TT-NHNN ngày 6 tháng 6 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tổ chức và hoạt động của phòng giao dịch bưu điện trực thuộc Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt, Thông tư số 29/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về quỹ tín dụng nhân dân và Thông tư số 32/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

            2.2.      Quyết định số 2866/QĐ-NHNN về dư nợ tối đa đối với một khách hàng vay tại một giải pháp cho vay ngang hàng và toàn bộ các giải pháp cho vay ngang hàng tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát

            • Tên văn bản pháp luật: Quyết định số 2866/QĐ-NHNN ban hành ngày 22/07/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về dư nợ tối đa đối với một khách hàng vay tại một giải pháp cho vay ngang hàng và toàn bộ các giải pháp cho vay ngang hàng tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sau đây viết tắt là “Quyết định số 2866/QĐ-NHNN”)
            • Ngày có hiệu lực: 22/07/2025.

            Một số nội dung có thể lưu ý: Dư nợ tối đa của một bên đi vay tại một và toàn bộ các giải pháp cho vay ngang hàng tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát quy định tại Nghị định số 94/2025/NĐ-CP.

            Cụ thể, Điều 1 Quyết định số 2866/QĐ-NHNN quy định: Điều 1. Dư nợ tối đa của một bên đi vay tại một và toàn bộ các giải pháp cho vay ngang hàng tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát quy định tại Nghị định số 94/2025/NĐ-CP ngày 29/4/2025 của Chính phủ quy định về Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng như sau:

            1. Tại một giải pháp cho vay ngang hàng tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát: 100 triệu đồng (100.000.000 VNĐ).
            2. Tại toàn bộ các giải pháp cho vay ngang hàng tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát: 400 triệu đồng (400.000.000 VNĐ).”

            2.3.      Văn bản hợp nhất số 13/VBHN-NHNN quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng

            • Tên văn bản pháp luật: Văn bản hợp nhất số 13/VBHN-NHNN ban hành ngày 23/07/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng.
            • Ngày hợp nhất: 23/07/2025.

            Nội dung có thể lưu ý: Hợp nhất Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016; Thông tư số 18/2023/TT-NHNN ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2024; và Thông tư số 11/2025/TT-NHNN ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2025./.

            Translate »