1. Các văn bản pháp luật được ban hành trong tháng 01/2026

1.1. Chỉ thị 01/CT-NHNN quy định về tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của ngành ngân hàng trong năm 2026

  • Tên văn bản pháp luật: Chỉ thị 01/CT-NHNN ban hành ngày 09/01/2026 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của ngành ngân hàng trong năm 2026 (sau đây gọi tắt là “Chỉ thị 01/CT-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 09/01/2026.

Nội dung cần lưu ý: Tổ chức triển khai các giải pháp về tiền tệ, tín dụng, ngoại hối

Cụ thể, mục 1 Phần IV Chỉ thị 01/CT-NHNN quy định: 1. Tổ chức triển khai các giải pháp về tiền tệ, tín dụng, ngoại hối

1.1. Chấp hành nghiêm các quy định của NHNN về tiền tệ, hoạt động ngoại hối và ngân hàng.

1.2. Các TCTD, tổ chức tài chính, doanh nghiệp có vốn nhà nước xây dựng kế hoạch kinh doanh định hướng năm 2026 theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của NHNN, trong đó bám sát các giải pháp điều hành CSTT, tín dụng, hoạt động ngân hàng của Chính phủ, NHNN; chấp hành đúng chỉ đạo của NHNN về các tiêu chí kế hoạch định hướng; xây dựng phương án tăng vốn điều lệ theo quy định Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 và Nghị định hướng dẫn Luật số 68/2025/QH15 và Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

1.3. Thực hiện các giải pháp tăng trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả, lành mạnh, nâng cao chất lượng tín dụng, kiểm soát và xử lý nợ xấu. Trong đó:

– Tăng trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật trên cơ sở đảm bảo quản trị rủi ro thanh khoản và các rủi ro liên quan.

– Cân đối nguồn vốn đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng cho nền kinh tế, hướng tín dụng vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên, các động lực tăng trưởng kinh tế,… theo chủ trương của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Thống đốc NHNN; chú trọng đầu tư tín dụng vào các dự án, công trình trọng điểm khả thi phục vụ phát triển kinh tế – xã hội; kiểm soát chặt chẽ tín dụng đối với lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro.

– Tiếp tục thực hiện các giải pháp tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng (trong đó có doanh nghiệp năng lượng, doanh nghiệp tư nhân) tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng trên cơ sở rà soát, đơn giản hóa thủ tục, hồ sơ cấp tín dụng, tài sản bảo đảm… đi đôi với việc tuân thủ các quy định của pháp luật, không nới lỏng các điều kiện cấp tín dụng để đảm bảo an toàn hoạt động, hạn chế nợ xấu phát sinh. Đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ tín dụng ngân hàng phù hợp, đáp ứng nhu cầu vốn hợp pháp của người dân, doanh nghiệp, hợp tác xã (trong đó có doanh nghiệp thực hiện dự án phát triển giáo dục và đào tạo). Tăng cường áp dụng chuyển đổi số vào quy trình cấp tín dụng, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng, đảm bảo chặt chẽ, an toàn.

– Tiếp tục triển khai mạnh mẽ các giải pháp tại Nghị quyết số 68/NQ-TW ngày 04/5/2025 và Kế hoạch hành động của ngành Ngân hàng (ban hành kèm theo Quyết định số 2415/QĐ-NHNN ngày 25/6/2025) về phát triển kinh tế tư nhân, Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 về phát triển kinh tế nhà nước, trong đó tập trung cải tiến quy định nội bộ, cho vay khách hàng dựa trên phương án sản xuất kinh doanh, phương án mở rộng thị trường đầu ra; cho vay theo chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng; cho vay dựa trên dữ liệu thanh toán, dòng tiền; cho vay dựa trên các loại hình tài sản bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật.

– Đẩy mạnh triển khai các chương trình, chính sách tín dụng theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (như: Chương trình cho vay liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm lúa gạo chất lượng cao và phát thải thấp vùng đồng bằng sông Cửu Long; Chương trình cho vay nhà ở xã hội theo Nghị quyết số 33/NQ-CP ngày 11/3/2023; Chương trình tín dụng đầu tư hạ tầng điện, giao thông, công nghệ chiến lược theo danh mục dự án do các Bộ cung cấp…).

– Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động cấp tín dụng đối với lĩnh vực bất động sản; Theo dõi chặt chẽ diễn biến của thị trường bất động sản để xây dựng định hướng cấp tín dụng phù hợp, đảm bảo việc định giá tài sản bảo đảm khách quan, hợp lý; Kiểm soát mức độ tập trung tín dụng và có biện pháp để hạn chế rủi ro, đảm bảo an toàn của TCTD.

– Chủ động triển khai, tăng cường kết nối Ngân hàng – Doanh nghiệp bằng hình thức phù hợp. Chỉ đạo các chi nhánh TCTD phối hợp với cấp ủy, chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị – xã hội thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến chính sách tín dụng đến các tổ chức, cá nhân; Kịp thời báo cáo NHNN Khu vực, Hội sở chính của TCTD về các khó khăn, vướng mắc trong quan hệ tín dụng với khách hàng.

1.4. Thực hiện nghiêm các quy định của NHNN về lãi suất, chấn chỉnh, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm về lãi suất không đúng quy định. Tiếp tục thực hiện công bố lãi suất cho vay bình quân, chênh lệch lãi suất tiền gửi và cho vay bình quân, lãi suất cho vay các chương trình tín dụng, gói tín dụng và các loại lãi suất cho vay khác (nếu có) trên trang thông tin điện tử của TCTD.

1.5. Đẩy mạnh triển khai các nhiệm vụ được giao của ngành Ngân hàng tại các chương trình mục tiêu quốc gia; Tích cực triển khai các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch hành động của ngành Ngân hàng thực hiện Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-2030 và tầm nhìn đến năm 2050; Tăng cường quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng.

1.6. Tuân thủ nghiêm các quy định về chế độ báo cáo thống kê định kỳ và theo yêu cầu phát sinh của NHNN.”.

1.2. Chỉ thị 02/CT-NHNN quy định về việc đẩy mạnh chuyển đổi số và bảo đảm an ninh, an toàn thông tin trong hoạt động ngân hàng năm 2026

  • Tên văn bản pháp luật: Chỉ thị 02/CT-NHNN ban hành ngày 09/01/2026 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc đẩy mạnh chuyển đổi số và bảo đảm an ninh, an toàn thông tin trong hoạt động ngân hàng năm 2026 (sau đây gọi tắt là “Chỉ thị 02/CT-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 09/01/2026.

Nội dung cần lưu ý: Đẩy mạnh chuyển đổi số và bảo đảm an ninh, an toàn thông tin đối với các tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, công ty thông tin tín dụng.

Cụ thể, mục 1, 2 Phần III Chỉ thị 02/CT-NHNN quy định: “1. Xây dựng/cập nhật/lồng ghép các nhiệm vụ và đẩy mạnh triển khai Kế hoạch/Chiến lược chuyển đổi số phù hợp Chiến lược chuyển đổi số ngành Ngân hàng đến năm 2030; Chiến lược dữ liệu ngành ngân hàng đến năm 2030 và định hướng phát triển, nguồn lực, khả năng của đơn vị; trong đó chú trọng đến việc phát triển, cung ứng các sản phẩm, dịch vụ mới, an toàn, tiện ích, theo hướng lấy khách hàng làm trung tâm, tăng cường trải nghiệm khách hàng.

2 . Chủ động nghiên cứu và triển khai các ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) và các công nghệ số trong cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng: phân tích, dự đoán nhu cầu, tối ưu hóa hành trình, trải nghiệm khách hàng; phát hiện gian lận, lưu trữ thông tin, phân tích dữ liệu; tối ưu hóa, tự động hoá tối đa quy trình nghiệp vụ, tiết giảm chi phí và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ tức thời cho khách hàng thông qua trợ lý ảo, robot,… phù hợp với quy định của pháp luật và định hướng của NHNN về chuyển đổi số và dữ liệu, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, kết nối hệ thống trong các ứng dụng và sản phẩm kỳ thuật số, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động, sự hài lòng và gắn bó của khách hàng.”.

1.3. Nghị định số 05/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành ngân hàng

  • Tên văn bản pháp luật: Nghị định số 05/2026/NĐ-CP ban hành ngày 10/01/2026 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành ngân hàng (sau đây gọi tắt là “Nghị định số 05/2026/NĐ-CP”).
  • Ngày có hiệu lực: 15/01/2026.

Nội dung cần lưu ý: Thanh tra Ngân hàng Nhà nước.

Cụ thể, Điều 7 Nghị định số 05/2026/NĐ-CP quy định: Điều 7. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước

  1. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước là tổ chức hành chính thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.

Thanh tra Ngân hàng Nhà nước chịu sự chỉ đạo, điều hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.

  1. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, thanh tra viên và công chức khác.

Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái sau khi có ý kiến bằng văn bản của Tổng Thanh tra Chính phủ.

Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có con dấu riêng.”.2. Các văn bản pháp luật có hiệu lực trong tháng 02/2026

2.1. Thông tư số 49/2025/TT-NHNN quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi của tổ chức tín dụng phi ngân hàng

  • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 49/2025/TT-NHNN ban hành ngày 23/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi của tổ chức tín dụng phi ngân hàng (sau đây gọi tắt là “Thông tư số 49/2025/TT-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 06/02/2026.

Nội dung cần lưu ý: Tăng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn.

Cụ thể, Điều 9 Thông tư số 49/2025/TT-NHNN quy định: “Điều 9. Tăng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn

  1. Hồ sơ đề nghị gồm:a) Văn bản đề nghị chấp thuận tăng vốn điều lệ và sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với việc tăng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;b) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định thông qua phương án tăng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau đây:

(i) Lý do và sự cần thiết tăng vốn điều lệ;

(ii) Mức vốn điều lệ hiện tại, mức vốn điều lệ dự kiến tăng thêm;

(iii) Các đợt dự kiến tăng vốn điều lệ trong năm, nguồn sử dụng để tăng vốn điều lệ;

(iv) Thời gian dự kiến hoàn thành việc tăng vốn điều lệ;

(v) Dự kiến bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh trong 03 năm liền kề sau khi tăng vốn điều lệ; dự kiến kế hoạch sử dụng vốn điều lệ tăng thêm trong hoạt động kinh doanh;

(vi) Khả năng quản trị, điều hành và kiểm soát rủi ro đối với quy mô vốn điều lệ mới;

c) Văn bản giải trình của tổ chức tín dụng phi ngân hàng có xác nhận của tổ chức kiểm toán về ảnh hưởng của ý kiến ngoại trừ đến điều kiện tăng vốn (trong trường hợp tại báo cáo tài chính đã kiểm toán của tổ chức tín dụng phi ngân hàng có ý kiến ngoại trừ);

d) Đối với trường hợp tăng vốn điều lệ do chủ sở hữu, thành viên góp vốn cấp, góp thêm, ngoài các hồ sơ quy định tại điểm a, b, c khoản này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung các hồ sơ sau đây:

(i) Cam kết sử dụng nguồn tiền hợp pháp của chủ sở hữu, thành viên góp vốn để cấp, góp thêm;

(ii) Văn bản của một ngân hàng thương mại Việt Nam xác nhận số tiền góp vốn của chủ sở hữu, thành viên góp vốn cấp thêm hoặc từ vốn góp của thành viên góp vốn mới;

(iii) Báo cáo tài chính của chủ sở hữu, thành viên góp vốn cấp, góp thêm năm liền kề trước năm đề nghị tăng vốn điều lệ đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp chủ sở hữu, thành viên góp vốn là tổ chức tín dụng Việt Nam). Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chưa có báo cáo tài chính được kiểm toán thì nộp báo cáo tài chính chưa được kiểm toán và phải nộp báo cáo tài chính được kiểm toán ngay sau khi tổ chức kiểm toán phát hành báo cáo kiểm toán và phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo tài chính đã nộp;

đ) Đối với trường hợp tăng vốn điều lệ do thành viên góp vốn mới góp vốn, ngoài các hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c, d (i), d(ii) khoản này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung hồ sơ thành viên góp vốn mới của tổ chức tín dụng phi ngân hàng như hồ sơ đối với thành viên sáng lập thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo quy định của pháp luật có liên quan;

e) Đối với trường hợp tăng vốn điều lệ từ lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ khác theo quy định của pháp luật, ngoài các hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c khoản này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung thông tin về quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ khác được xác định theo kết quả kiểm toán của kiểm toán độc lập; thông tin về số tiền từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ khác được sử dụng để tăng vốn điều lệ.

2. Thủ tục chấp thuận:

a) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung hồ sơ;

b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép; trường hợp không sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.

2.2. Thông tư số 50/2025/TT-NHNN quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận một số nội dung thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

  • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 50/2025/TT-NHNN ban hành ngày 24/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận một số nội dung thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi tắt là “Thông tư số 50/2025/TT-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 07/02/2026.

Nội dung cần lưu ý: Thay đổi tên của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Cụ thể, Điều 5 Thông tư số 50/2025/TT-NHNN quy định: Điều 5. Thay đổi tên

  1. Hồ sơ đề nghị gồm:a) Văn bản đề nghị, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:

(i) Tên hiện tại;

(ii) Tên dự kiến thay đổi đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan về đặt tên;

(iii) Lý do thay đổi tên;

(iv) Số, ngày Nghị quyết hoặc quyết định của Đại hội đồng cổ đông đối với ngân hàng thương mại cổ phần thông qua việc thay đổi tên của ngân hàng thương mại;

b) Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên đối với ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn thông qua việc thay đổi tên của ngân hàng thương mại; Văn bản của ngân hàng mẹ thông qua việc thay đổi tên chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.

2. Thủ tục chấp thuận:

a) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

b) Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thay đổi tên của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và có quyết định sửa đổi Giấy phép; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.

2.3. Thông tư số 55/2025/TT-NHNN quy định về cấp đổi giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng

  • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 55/2025/TT-NHNN ban hành ngày 26/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cấp đổi giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng (sau đây gọi tắt là “Thông tư số 55/2025/TT-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 09/02/2026.

Nội dung cần lưu ý: Thủ tục đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép.

Cụ thể, Điều 8 Thông tư số 55/2025/TT-NHNN quy định: “Điều 8. Thủ tục đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép

  1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có nhu cầu cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời cấp đổi Giấy phép lập hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Thông tư nàygửi Ngân hàng Nhà nước.
  2. Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời cấp đổi Giấy phép theo đề nghị cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  3. Sau khi được Ngân hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải:a) Công bố thay đổi của Giấy phép trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam;b) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải thực hiện sửa đổi, bổ sung Điều lệ phù hợp với nội dung Giấy phép cấp đổi, cấp bổ sung.”.

2.4. Quyết định số 75/QĐ-NHNN quy định về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thực hiện tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

  • Tên văn bản pháp luật: Quyết định số 75/QĐ-NHNN ban hành ngày 19/01/2026 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thực hiện tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  • Ngày có hiệu lực: 09/02/2026.

Nội dung cần lưu ý: Sửa đổi, bổ sung Thủ tục chấp thuận thành lập phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân như đã liệt kê tại Phần I.2.B.5 của Thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 75/QĐ-NHNN.

2.5. Quyết định số 77/QĐ-NHNN quy định về việc công bố thủ tục hành chính thay thế đối với lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thực hiện tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

  • Tên văn bản pháp luật: Quyết định số 77/QĐ-NHNN ban hành ngày 19/01/2026 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc công bố thủ tục hành chính thay thế đối với lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thực hiện tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là “Quyết định số 77/QĐ-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 09/02/2026.

Nội dung cần lưu ý: Thay thế Thủ tục đề nghị cấp đổi giấy phép/cấp bổ sung nội dung hoạt động vào giấy phép/cấp bổ sung nội dung hoạt động vào giấy phép đồng thời cấp đổi giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng như đã liệt kê tại Phần I.1.A.1 của Thủ tục hành chính thay thế đối với lĩnh vực thành lập hoạt động ngân hàng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định số 77/QĐ-NHNN.

2.6. Quyết định số 78/QĐ-NHNN quy định về việc công bố thủ tục hành chính ban hành mới, được sửa đổi, bổ sung bãi bỏ lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thực hiện tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

  • Tên văn bản pháp luật: Quyết định số 78/QĐ-NHNN ban hành ngày 19/01/2026 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc công bố thủ tục hành chính ban hành mới, được sửa đổi, bổ sung bãi bỏ lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thực hiện tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là “Quyết định số 78/QĐ-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 09/02/2026.

Nội dung cần lưu ý: Sửa đổi, bổ sung Thủ tục đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô như đã liệt kê tại Phần I.2.2 của Thủ tục hành chính mới, được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thuộc phạm vi chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 78/QĐ-NHNN.

2.7. Nghị định số 340/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng

  • Tên văn bản pháp luật: Nghị định số 340/2025/NĐ-CP ban hành ngày 25/12/2025 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng (sau đây gọi tắt là “Nghị định số 340/2025/NĐ-CP”).
  • Ngày có hiệu lực: 09/02/2026.

Nội dung cần lưu ý: Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm

Cụ thể, Điều 7 Nghị định số 340/2025/NĐ-CP quy định: Điều 7. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm

  1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tên tổ chức ghi trên các tài liệu, giấy tờ trong hoạt động không đúng tên tổ chức ghi trong giấy phép.
  2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không đáp ứng hoặc không duy trì việc đáp ứng đủ các yêu cầu về khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch của tổ chức tín dụng.
  3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không đảm bảo đủ các quy định về điều kiện khai trương hoạt động quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng. 
  4. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, mua, bán, chuyển nhượng giấy phép, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 31 Nghị định này;b) Tẩy xóa, sửa chữa giấy phép làm thay đổi nội dung giấy phép mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 31 Nghị định này.
  5. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Gian lận các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện để được cấp giấy phép trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 22, điểm a khoản 4 Điều 31 Nghị định này;b) Hoạt động không đúng nội dung ghi trong giấy phép, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, điểm b khoản 6 Điều này; khoản 6 Điều 21; điểm c khoản 8 Điều 27; điểm c, đ khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 28; điểm d khoản 4 Điều 31 Nghị định này;c) Phòng giao dịch thực hiện những hoạt động phòng giao dịch không được thực hiện theo quy định của pháp luật về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.
  6. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Tiếp tục hoạt động sau khi đã bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp hạn chế, đình chỉ, tạm đình chỉ theo quy định tại Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; b) Hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác ngoài nội dung ghi trong giấy phép, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định này.
  7. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Thực hiện hoạt động ngân hàng không có giấy phép trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 8 Điều 27; điểm d, đ khoản 5, khoản 8 Điều 28; khoản 6 Điều 31 Nghị định này;b) Vi phạm quy định về sử dụng từ ngữ liên quan đến hoạt động ngân hàng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng; c) Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;d) Vi phạm quy định về gắn việc bán sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc với việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng dưới mọi hình thức theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng.
  8. Biện pháp khắc phục hậu quả:a) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4, các điểm a, b khoản 5, khoản 6 và điểm a khoản 7 Điều này;b) Đề nghị cấp có thẩm quyền thu hồi giấy phép đối với hành vi vi phạm tại các điểm a, b khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều này;c) Xem xét, đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền áp dụng biện pháp đình chỉ từ 01 tháng đến 03 tháng hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4, các điểm a, b khoản 5, khoản 6 và điểm a khoản 7 Điều này.

Xem xét, yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cách chức và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân vi phạm thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

d) Buộc nộp lại giấy phép bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy phép đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;

đ) Buộc thực hiện các biện pháp để chấm dứt hợp đồng và chịu toàn bộ chi phí, thiệt hại do chấm dứt hợp đồng cung ứng sản phẩm bảo hiểm trong trường hợp khách hàng có đề nghị chấm dứt hợp đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 7 Điều này.”.

2.8. Thông tư 82/2025/TT-NHNN quy định về trạng thái vàng của các tổ chức tín dụng

  • Tên văn bản pháp luật: Thông tư 82/2025/TT-NHNN ban hành ngày 31/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trạng thái vàng của các tổ chức tín dụng (sau đây gọi tắt là “Thông tư 82/2025/TT-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 12/02/2026.

Nội dung cần lưu ý: Giới hạn trạng thái vàng.

Cụ thể, Điều 4 Thông tư 82/2025/TT-NHNN quy định: “Điều 4. Giới hạn trạng thái vàng

  1. Trạng thái vàng cuối ngày của tổ chức tín dụng:a) Không được vượt quá 5% so với vốn tự có của tổ chức tín dụng đối với các tổ chức tín dụng được phép sản xuất vàng miếng;b) Không được vượt quá 2% so với vốn tự có của tổ chức tín dụng đối với các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh mua, bán vàng miếng, trừ các tổ chức tín dụng quy định tại điểm a khoản này.
  2. Vốn tự có để tính giới hạn trạng thái vàng của tổ chức tín dụng là vốn tự có của tháng liền kề trước kỳ báo cáo của tổ chức tín dụng, được xác định theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng.
  3. Tổ chức tín dụng không được duy trì trạng thái vàng âm.
  4. Trường hợp cần thiết, tổ chức tín dụng được duy trì trạng thái vàng khác giới hạn quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận.”

2.9. Quyết định số 63/QĐ-NHNN quy định về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thực hiện tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

  • Tên văn bản pháp luật: Quyết định số 63/QĐ-NHNN ban hành ngày 16/01/2026 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thực hiện tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là “Quyết định số 63/QĐ-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 13/02/2026.

Nội dung cần lưu ý: Sửa đổi, bổ sung Thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng như đã liệt kê tại Phần I.1 của Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 63/QĐ-NHNN.

2.10. Thông tư số 60/2025/TT-NHNN quy định điều kiện, hồ sơ và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng

  • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 60/2025/TT-NHNN ban hành ngày 30/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định điều kiện, hồ sơ và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng (sau đây gọi tắt là “Thông tư 60/2025/TT-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 15/02/2026.

Nội dung cần lưu ý: Thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng.

Cụ thể, Điều 5 Thông tư số 60/2025/TT-NHNN quy định: “Điều 5. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng

  1. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này(trừ công ty con là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản):a) Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng có nội dung hoạt động góp vốn, mua cổ phần;b) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụngtrong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;c) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụngtrong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;d) Kết quả hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm đề nghị đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lậpđ) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, góp vốn, mua cổ phần trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;e) Có tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhỏ hơn 3% trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;g) Đảm bảo có cơ cấu tổ chức quản lý; số lượng thành viên, cơ cấu, nhiệm kỳ Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tuân thủ theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị.
  2. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty liên kết quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này(trừ công ty liên kết là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản):a) Các điều kiện quy định tại điểm a, d, đ, e, g khoản 1 Điều này;b) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụngtrong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;c) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụngtrong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
  3. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản:a) Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng có nội dung hoạt động góp vốn, mua cổ phần;b) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụngtại thời điểm đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;c) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụngtại thời điểm đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
  4. Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần đối với doanh nghiệp khác ở trong nước quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư này:a) Các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;b) Đảm bảo tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
  5. Điều kiện thực hiện chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư này:a) Các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d, đ, g khoản 1 Điều này;b) Khoản nợ được chuyển thành vốn góp, vốn cổ phần phải là khoản nợ xấu và việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần là để xử lý khoản nợ xấu. Nợ xấu là nợ được xác định theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”.

2.11. Thông tư số 61/2025/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại

  • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 61/2025/TT-NHNN ban hành ngày 31/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại (sau đây gọi tắt là “Thông tư số 61/2025/TT-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 15/02/2026.

Nội dung cần lưu ý: Thẩm quyền chấp thuận về mạng lưới của ngân hàng thương mại.

Cụ thể, Điều 4 Thông tư số 61/2025/TT-NHNN quy định: “Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận về mạng lưới của ngân hàng thương mại

  1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét chấp thuận việc ngân hàng thương mại thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể (trừ trường hợp tự nguyện chấm dứt hoạt động) chi nhánh ở trong nước; thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài; chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài của ngân hàng thương mại.
  2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng xem xét chấp thuận việc ngân hàng thương mại thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể (trừ trường hợp tự nguyện chấm dứt hoạt động) phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước.
  3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét chấp thuận:a) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch;b) Tự nguyện chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch.
  4. Trong một số trường hợp cụ thể, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét quyết định chấp thuận:a) Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, phòng giao dịch ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài của ngân hàng thương mại trên cơ sở hồ sơ, trình tự theo quy định tại Thông tư này và phù hợp với điều kiện thực tế nhằm:

(i) Phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, chính trị, an ninh, quốc phòng, ngoại giao và điều hành chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ;

(ii) Hỗ trợ ngân hàng thương mại tham gia xử lý quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt;

b) Chuyển đổi phòng giao dịch thành chi nhánh ở trong nước của ngân hàng thương mại trên cơ sở hồ sơ, điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập chi nhánh ở trong nước quy định tại Thông tư này, phù hợp với điều kiện thực tế nhằm thực hiện phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Các nội dung về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại để thực hiện phương án cơ cấu lại ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt đã được phê duyệt trên cơ sở hồ sơ, trình tự quy định tại Thông tư này.”

2.12. Thông tư số 66/2025/TT-NHNN quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 34/2024/TT-NHNN quy định việc cấp đổi giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng

  • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 66/2025/TT-NHNN ban hành ngày 31/12/2026 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 34/2024/TT-NHNN quy định việc cấp đổi giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng (sau đây gọi tắt là “Thông tư số 66/2025/TT-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 15/02/2026.

Nội dung cần lưu ý: Thẩm quyền quyết định cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép.

Cụ thể, Điều 1 Thông tư số 66/2025/TT-NHNN quy định: “Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3

Điều 3. Thẩm quyền quyết định cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép

  1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền quyết định cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đối tượng giám sát an toàn vi mô của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.
  2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có thẩm quyền quyết định việc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đối tượng giám sát an toàn vi mô của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.
  3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực (sau đây gọi là Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) có thẩm quyền quyết định:a) Cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trụ sở đặt tại địa bàn tỉnh, thành phố, trừ các chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này;b) Sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với văn phòng đại diện nước ngoài có trụ sở đặt tại địa bàn tỉnh, thành phố.”.”.

2.13. Thông tư số 69/2025/TT-NHNN quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm điều kiện kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính

  • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 69/2025/TT-NHNN ban hành ngày 31/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm điều kiện kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính (sau đây gọi tắt là “Thông tư số 69/2025/TT-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 15/02/2026.

Nội dung cần lưu ý: Chủ thể, mục đích và nguyên tắc phát hành trái phiếu, trái phiếu đặc biệt.

Cụ thể, Điều 16 Thông tư số 69/2025/TT-NHNN quy định: “Điều 16. Sửa đổi, bổ sung Điều 7

Điều 7. Điều kiện thành lập chi nhánh

  1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên (tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị) được phép thành lập không quá 03 chi nhánh trong 01 năm tài chính khi đáp ứng các điều kiện sau:a) Hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính riêng lẻ được kiểm toán của năm trước liền kề năm đề nghị. Điều kiện này không áp dụng đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng nộp hồ sơ đề nghị vào năm thứ hai tính từ ngày khai trương hoạt động;b) Tại thời điểm đề nghị không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động;c) Tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị và tại thời điểm đề nghị không vượt quá 4% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc trong từng thời kỳ;d) Tại thời điểm đề nghị, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có số lượng và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát; có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời không bị khuyết Tổng Giám đốc;đ) Có Quy chế về quản lý mạng lưới theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;e) Có Đề án thành lập chi nhánh.
  2. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có thời gian hoạt động dưới 12 tháng (tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị) được phép thành lập không quá 02 chi nhánh khi đáp ứng các điều kiện sau:a) Tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước tháng đề nghị không vượt quá 4% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc trong từng thời kỳ;b) Các quy định tại điểm b, d, đ, e khoản 1 Điều này.”.”.

2.14. Quyết định số 115/QĐ-NHNN quy định về việc công bố thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế và bãi bỏ lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thực hiện tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

  • Tên văn bản pháp luật: Quyết định số 115/QĐ-NHNN ban hành ngày 26/01/2026 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc công bố thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế và bãi bỏ lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thực hiện tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là “Quyết định số 115/QĐ-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 15/02/2026.

Nội dung cần lưu ý: Ban hành mới Thủ tục chấp thuận đủ điều kiện khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch của ngân hàng thương mại như đã liệt kê tại Phần I.I.1 của Thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 115/QĐ-NHNN.

2.15. Thông tư số 67/2025/TT-NHNN quy định bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

  • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 67/2025/TT-NHNN ban hành ngày 31/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành (sau đây gọi tắt là “Thông tư số 67/2025/TT-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 16/02/2026.

Nội dung cần lưu ý: Bãi bỏ toàn bộ 18 văn bản quy phạm pháp luật.

Cụ thể, Điều 1 Thông tư số 67/2025/TT-NHNN quy định: Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ 18 văn bản quy phạm pháp luật

Bãi bỏ toàn bộ 18 văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành sau đây:

  1. Quyết định số 96/1997/QĐ-NH2 ngày 19 tháng 4 năm 1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành mẫu giấy lĩnh tiền mặt.
  2. Quyết định số 353/1997/QĐ-NHNN2 ngày 22 tháng 10 năm 1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành “Quy chế chuyển tiền điện tử”.
  3. Quyết định số 543/2002/QĐ-NHNN ngày 29 tháng 5 năm 2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành quy định về xây dựng, cấp phát, quản lý và sử dụng chữ ký điện tử trên chứng từ điện tử trong thanh toán điện tử liên Ngân hàng.
  4. Quyết định số 674/2002/QĐ-NHNN ngày 27 tháng 06 năm 2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc cho phép 06 (sáu) đơn vị Ngân hàng Nhà nước tham gia trực tiếp vào hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng được sử dụng tài khoản thanh toán liên hàng để hạch toán các khoản thanh toán chuyển tiền với nhau thông qua hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng.

…”.

2.16. Thông tư số 74/2025/TT-NHNN quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 14/2018/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ các tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn

  • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 74/2025/TT-NHNN ban hành ngày 31/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 14/2018/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ các tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn (sau đây gọi tắt là “Thông tư số 74/2025/TT-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 16/02/2026.

Nội dung cần lưu ý: Sửa đổi, bổ sung quyền và trách nhiệm của tổ chức tín dụng.

Cụ thể, Điều 4 Thông tư 74/2025/TT-NHNN quy định: “Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5

“3. Báo cáo và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, hợp pháp và hợp lệ của số liệu tổng dư nợ tín dụng, dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn để làm căn cứ áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ quy định tại Thông tư này; giải trình bằng văn bản về các số liệu này trong trường hợp nhận được văn bản yêu cầu giải trình của Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tín dụng các ngành kinh tế).”.”

2.17. Quyết định số 82/QĐ-NHNN quy định về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thực hiện tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

  • Tên văn bản pháp luật: Quyết định số 82/QĐ-NHNN ban hành ngày 20/01/2026 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thực hiện tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là “Quyết định số 82/QĐ-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 16/02/2026.

Nội dung cần lưu ý: Sửa đổi, bổ sung Thủ tục cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân như đã liệt kê tại Phần I.4 của Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 82/QĐ-NHNN.

2.18. Quyết định số 84/QĐ-NHNN quy định về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động tiền tệ tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

  • Tên văn bản pháp luật: Quyết định số 84/QĐ-NHNN ban hành ngày 21/01/2026 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động tiền tệ tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là “Quyết định số 84/QĐ-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 16/02/2026.

Nội dung cần lưu ý: Sửa đổi, bổ sung Đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ của tổ chức tín dụng như đã liệt kê tại Phần I.1 của Thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động tiền tệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 84/QĐ-NHNN.

Translate »