1. Các văn bản pháp luật được ban hành trong tháng 02/2026

1.1. Quyết định số 223/QĐ-BTC quy định về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực sàn giao dịch các-bon trong nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của BTài chính

  • Tên văn bản pháp luật: Quyết định số 223/QĐ-BTC ban hành ngày 03/02/2026 của Bộ Tài chính quy định về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực sàn giao dịch các-bon trong nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của BTài chính (sau đây gọi tắt là “Quyết định số 223/QĐ-BTC”).
  • Ngày có hiệu lực: 03/02/2026.

Nội dung cần lưu ý: Ban hành mới Thủ tục chấp thuận ngân hàng thương mại làm ngân hàng thanh toán như đã liệt kê tại Phần I.1 của Thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực sàn giao dịch các-bon trong nước được ban hành kèm theo Quyết định số 223/QĐ-BTC.

  1. Các văn bản pháp luật có hiệu lực trong tháng 03/2026

2.1. Thông tư số 25/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2024/TT-NHNN quy định việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

  • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 25/2025/TT-NHNN ban hành ngày 31/08/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2024/TT-NHNN quy định việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (sau đây gọi tắt là “Thông tư số 25/2025/TT-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 31/08/2025.

Nội dung cần lưu ý: Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán.

Cụ thể, Điều 4 và khoản 2 Điều 15 Thông tư số 25/2025/TT-NHNN quy định: “Điều 4. Bổ sung điểm c1 vào sau điểm c khoản 1 Điều 13

“c1) Số hiệu tài khoản thanh toán, tên tài khoản thanh toán. Trong đó tên tài khoản thanh toán được đặt như sau:

(i) Đối với tài khoản thanh toán cá nhân, tên tài khoản thanh toán được đặt theo thông tin họ và tên trên giấy tờ tùy thân của khách hàng;

(ii) Đối với tài khoản thanh toán tổ chức, tên tài khoản thanh toán phải bao gồm tên của tổ chức trên giấy phép thành lập, quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ chứng minh tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp;

(iii) Đối với tài khoản thanh toán chung, tên tài khoản thanh toán do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trên cơ sở thể hiện được tên của các chủ tài khoản và không trùng với tên tài khoản thanh toán của các cá nhân, tổ chức khác.”.”.

Điều 15. Điều khoản thi hành

  1. Điều 4 Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.”.

2.2. Thông tư số 59/2025/TT-NHNN quy định về việc cung cấp và sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng, chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng Ngân hàng Nhà nước

  • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ban hành ngày 29/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cung cấp và sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng, chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi tắt là “Thông tư số 59/2025/TT-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 01/03/2026.

Nội dung cần lưu ý: Gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tử.

Cụ thể, Điều 10 Thông tư số 59/2025/TT-NHNN quy định: “Điều 10. Gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tử

  1. Điều kiện gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tửa) Chứng thư chữ ký điện tử phải đảm bảo còn hiệu lực;b) Tổ chức quản lý thuê bao có hồ sơ đề nghị gia hạn hoặc thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tử trước thời điểm hết hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử ít nhất 10 ngày.
  2. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tửa) Thời hạn hiệu lực chứng thư chữ ký điện tử được tính từ thời điểm thuê bao thực hiện gia hạn thành công. Trong trường hợp thời hạn hiệu lực đề nghị gia hạn vượt quá thời hạn hiệu lực còn lại của chứng thư chữ ký điện tử gốc của Ngân hàng Nhà nước thì thời hạn hiệu lực đối với chứng thư chữ ký điện tử sau gia hạn là thời hạn hiệu lực còn lại của chứng thư chữ ký điện tử gốc của Ngân hàng Nhà nước;b) Việc thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tử không làm thay đổi thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử.
  3. Các trường hợp thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tửa) Thuê bao thay đổi chức danh, chức vụ;b) Thuê bao thay đổi thông tin địa chỉ, email, số điện thoại, hộ chiếu;c) Thuê bao thay đổi bộ phận (phòng/ban) công tác nhưng không thay đổi đơn vị/chi nhánh. Trường hợp thuê bao thay đổi đơn vị/chi nhánh công tác khác, tổ chức quản lý thuê bao thực hiện thủ tục thu hồi chứng thư chữ ký điện tử tại đơn vị/chi nhánh công tác cũ và thực hiện cấp chứng thư chữ ký điện tử tại đơn vị/chi nhánh công tác mới cho thuê bao (nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng);d) Trong trường hợp thực hiện chủ trương sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, sắp xếp tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp dẫn tới phải thay đổi thông tin chứng thư chữ ký điện tử của thuê bao, Cục Công nghệ thông tin gửi thông báo tới tổ chức quản lý thuê bao và thực hiện thay đổi thông tin chứng thư chữ ký điện tử của thuê bao.
  4. Tổ chức quản lý thuê bao gửi 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tử đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 3 Điều này gồm Giấy đề nghị gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tử theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
  5. Thời hạn giải quyết và kết quả thực hiện

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn, thay đổi nội dung chứng thư chữ ký điện tử hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin thực hiện gia hạn hoặc thay đổi nội dung chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao.

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin từ chối xử lý hồ sơ và nêu rõ lý do. Thông tin phản hồi và kết quả xử lý hồ sơ được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này.

Nhận được thông báo chấp thuận gia hạn chứng thư chữ ký điện tử, thuê bao thực hiện gia hạn chứng thư chữ ký điện tử theo tài liệu hướng dẫn kích hoạt, gia hạn chứng thư chữ ký điện tử được đăng tải trên cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước.”.

2.3. Thông tư số 77/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2024/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng

  • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 77/2025/TT-NHNN ban hành ngày 31/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2024/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng (sau đây gọi tắt là “Thông tư số 77/2025/TT-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 01/03/2026.

Nội dung cần lưu ý: Xác nhận giao dịch.

Cụ thể, Điều 6 Thông tư số 77/2025/TT-NHNN quy định: “Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 10

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 10 như sau:

“a) Đối với giao dịch thanh toán sử dụng tài khoản thanh toán hoặc ví điện tử hoặc tài khoản Tiền di động hoặc giao dịch chuyển tiền từ thẻ ghi nợ, thẻ trả trước định danh, đơn vị thực hiện phân loại giao dịch theo các nhóm loại hình giao dịch quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này và áp dụng hình thức xác nhận quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này, trừ quy định tại điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản này;”.

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 10 như sau:

“d) Đối với các giao dịch mà đơn vị chủ động trích Nợ tài khoản thanh toán, chủ động trích Nợ ví điện tử, chủ động trích Nợ tài khoản Tiền di động, chủ động thanh toán từ thẻ của khách hàng theo thỏa thuận với khách hàng, không phải áp dụng xác nhận giao dịch quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều này;”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau:

“2. Đối với giao dịch đăng ký tự động trích Nợ tài khoản thanh toán, tự động trích Nợ ví điện tử, tự động trích Nợ tài khoản Tiền di động, tự động thanh toán từ thẻ của khách hàng, đơn vị áp dụng tối thiểu một trong các hình thức xác nhận quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều 11 Thông tư này.”.”.

2.4. Nghị định 357/2025/NĐ-CP về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản

  • Tên văn bản pháp luật: Nghị định 357/2025/NĐ-CP ban hành ngày 31/12/2025 của Chính phủ về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản (sau đây gọi tắt là “Nghị định 357/2025/NĐ-CP”).
  • Ngày có hiệu lực: 01/03/2026.

Nội dung cần lưu ý: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu về tín dụng trong lĩnh vực bất động sản.

Cụ thể, khoản 4 Điều 28 Nghị định 357/2025/NĐ-CP quy định: “4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu về tín dụng trong lĩnh vực bất động sản, gồm:

a) Dư nợ tín dụng đối với hoạt động đầu tư, kinh doanh bất động sản gồm: Dư nợ tín dụng đối với chủ đầu tư để đầu tư xây dựng sửa chữa nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua; dư nợ tín dụng để đầu tư xây dựng, mua, thuê văn phòng, cao ốc để bán, cho thuê, cho thuê mua; dư nợ tín dụng để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, công trình xây dựng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế để bán, cho thuê, cho thuê mua; dư nợ tín dụng để đầu tư xây dựng, mua, thuê khu du lịch, sinh thái, nghỉ dưỡng để bán, cho thuê, cho thuê mua; dư nợ tín dụng để đầu tư xây dựng, mua, thuê nhà hàng, khách sạn để bán, cho thuê, cho thuê mua; dư nợ tín dụng đối với khách hàng mua, thuê nhà ở để bán, cho thuê; dư nợ tín dụng đối với khách hàng mua, nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất để kinh doanh; dư nợ tín dụng đầu tư kinh doanh bất động sản khác;

b) Số dư bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai;

c) Tổng dư nợ tín dụng trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản;

d) Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản so với tổng dư nợ tín dụng toàn ngành kinh tế (%).”.

2.5. Quyết định số 151/QĐ-NHNN quy định về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ lĩnh vực hoạt động công nghệ thông tin ngân hàng thực hiện tại bộ phận một cửa thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

  • Tên văn bản pháp luật: Quyết định số 151/QĐ-NHNN ban hành ngày 02/02/2026 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ lĩnh vực hoạt động công nghệ thông tin ngân hàng thực hiện tại bộ phận một cửa thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là “Quyết định số 151/QĐ-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 01/03/2026.

Nội dung cần lưu ý: Sửa đổi, bổ sung Thủ tục khôi phục chứng thư chữ ký điện tử như đã liệt kê tại Phần I.1.4 của Thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ lĩnh vực hoạt động công nghệ thông tin ngân hàng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định số 151/QĐ-NHNN.

2.6. Thông tư số 81/2025/TT-NHNN quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng

  • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 81/2025/TT-NHNN ban hành ngày 31/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng (sau đây gọi tắt là “Thông tư số 81/2025/TT-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 02/03/2026.

Nội dung cần lưu ý: Loại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu.

Cụ thể, Điều 5 Thông tư số 81/2025/TT-NHNN quy định: “Điều 5. Loại công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được chiết khấu

  1. Tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các công cụ chuyển nhượng bao gồm:a) Hối phiếu đòi nợ;b) Hối phiếu nhận nợ;
    c) Séc;d) Các loại công cụ chuyển nhượng khác được chiết khấu theo quy định của pháp luật.
  2. Tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu các loại giấy tờ có giá khác bao gồm:a) Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;b) Trái phiếu Chính phủ;c) Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;d) Trái phiếu chính quyền địa phương;đ) Chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành theo quy định của pháp luật;e) Trái phiếu do tổ chức khác phát hành và được chiết khấu theo quy định của pháp luật.”.
Translate »