1. Các văn bản pháp luật được ban hành trong tháng 11/2025

1.1. Thông tư số 41/2025/TT-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán

  • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 41/2025/TT-NHNN ban hành ngày 05/11/2025 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (sau đây gọi tắt là “Thông tư số 41/2025/TT-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 05/11/2025.

Nội dung cần lưu ý: Sửa đổi, bổ sung về quy định sử dụng dịch vụ ví điện tử.

Cụ thể, Điều 9 Thông tư số 41/2025/TT-NHNN quy định: Điều 9. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 25

  1. Bãi bỏ khoản 1.
  2. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 2 như sau:

“a) Rút tiền ra khỏi ví điện tử về tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ có gắn với tài khoản đồng Việt Nam của chủ ví điện tử tại ngân hàng liên kết;

b) Chuyển tiền đến tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ có gắn với tài khoản đồng Việt Nam mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này;”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử không được nhận tiền mặt từ khách hàng để nạp tiền vào ví điện tử; không cho phép khách hàng rút tiền mặt từ ví điện tử tại tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử; không được phép cấp tín dụng cho khách hàng sử dụng ví điện tử, trả lãi trên số dư ví điện tử.”

    1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 6 như sau:

“d) Áp dụng các hình thức xác nhận giao dịch điện tử đối với từng loại giao dịch trong thanh toán bằng phương tiện điện tử theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng.”.”

1.2. Văn bản hợp nhất số 25/VBHN-NHNN hợp nhất Thông tư quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý

  • Tên văn bản pháp luật: Văn bản hợp nhất số 25/VBHN-NHNN ban hành ngày 13/11/2025 hợp nhất Thông tư quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý (sau đây gọi tắt là “Văn bản hợp nhất số 25/VBHN-NHNN”).
  • Ngày hợp nhất: 13/11/2025.

Nội dung cần lưu ý: Hợp nhất Thông tư số 17/2014/TT-NHNN ban hành ngày 01/08/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý và Thông tư số 33/2025/TT-NHNN ban hành ngày 30/09/2025 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 17/2014/TT-NHNN quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý.

1.3. Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-NHNN hợp nhất Thông tư quy định cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt

  • Tên văn bản pháp luật: Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-NHNN ban hành ngày 13/11/2025 hợp nhất Thông tư quy định cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (sau đây gọi tắt là “Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-NHNN”).
  • Ngày hợp nhất: 13/11/2025.

Nội dung cần lưu ý: Hợp nhất Thông tư số 15/2024/TT-NHNN ban hành ngày 28/06/2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và Thông tư số 30/2025/TT-NHNN ban hành ngày 30/09/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.

1.4. Thông tư số 43/2025/TT-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2022/TT-NHNN quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng

  • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 43/2025/TT-NHNN ban hành ngày 14/11/2025 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2022/TT-NHNN quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng (sau đây gọi tắt là “Thông tư số 43/2025/TT-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 01/01/2026.

Nội dung cần lưu ý: Sửa đổi, bổ sung về nội dung giám sát an toàn vi mô đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Cụ thể, khoản 1 Điều 4 Thông tư 43/2025/TT-NHNN quy định: “Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 9

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, b và c khoản 1như sau:

“a) Giám sát tuân thủ chế độ báo cáo thống kê, chế độ thông tin báo cáo theo quy định của Luật số 46/2010/QH12, Luật số 32/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn có liên quan trong phạm vi thẩm quyền, trách nhiệm của đơn vị thực hiện giám sát an toàn vi mô;

b) Giám sát tuân thủ các hạn chế, giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại các Điều 134, 135, 136, 137 và 138 Luật số 32/2024/QH15; phân loại tài sản có, trích lập dự phòng và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

c) Giám sát tuân thủ việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của người quản lý, người điều hành quy định tại Điều 41 và khoản 3 Điều 98 Luật số 32/2024/QH15; và việc tuân thủ cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành, kiểm soát của đối tượng giám sát theo quy định tại Chương IV Luật số 32/2024/QH15;”.”

1.5. Thông tư số 44/2025/TT-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán

  • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 44/2025/TT-NHNN ban hành ngày 18/11/2025 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán (sau đây gọi tắt là “Thông tư số 07/2024/TT-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 03/01/2026.

Nội dung cần lưu ý: Sửa đổi, bổ sung về các nội dung hoạt động đại lý thanh toán.

Cụ thể, Điều 1 Thông tư 07/2024/TT-NHNN quy định: “Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4

“Điều 4. Các nội dung hoạt động đại lý thanh toán

Bên giao đại lý được giao cho bên đại lý thực hiện một hoặc một số nghiệp vụ sau:

  1. Nhận hồ sơ mở tài khoản thanh toán; thực hiện kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ; đối chiếu đảm bảo sự khớp đúng, chính xác của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà khách hàng cung cấp; tiến hành xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo hướng dẫn của bên giao đại lý để gửi cho bên giao đại lý và hướng dẫn khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán.
  2. Nhận hồ sơ phát hành thẻ ngân hàng; thực hiện kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ; đối chiếu đảm bảo sự khớp đúng, chính xác của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà khách hàng cung cấp; tiến hành xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo hướng dẫn của bên giao đại lý để gửi cho bên giao đại lý và hướng dẫn khách hàng sử dụng thẻ ngân hàng.
  3. Tiếp nhận yêu cầu cung cấp dịch vụ thanh toán của khách hàng, lập, ký hoặc áp dụng các hình thức xác nhận bằng phương tiện điện tử, kiểm soát, xử lý chứng từ thanh toán của khách hàng, chuyển thông tin giao dịch của khách hàng cho bên giao đại lý, nhận tiền mặt từ khách hàng hoặc trả tiền mặt cho khách hàng nhằm thực hiện các giao dịch:a) Nộp/rút tiền mặt vào/từ tài khoản thanh toán của khách hàng mở tại bên giao đại lý;b) Nộp/rút tiền mặt vào/từ thẻ ghi nợ, thẻ trả trước định danh của khách hàng do bên giao đại lý phát hành;c) Nộp tiền mặt để thanh toán dư nợ thẻ tín dụng của khách hàng do bên giao đại lý phát hành;d) Thực hiện dịch vụ thanh toán lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ.
  4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được yêu cầu cung cấp dịch vụ thanh toán của khách hàng thì bên đại lý xử lý chứng từ thanh toán của khách hàng và thực hiện chuyển thông tin giao dịch của khách hàng cho bên giao đại lý, trừ trường hợp xảy ra sự cố hệ thống thông tin và/hoặc các điều kiện bất khả kháng khác không thể thực hiện được giao dịch của khách hàng.”.”

1.6. Thông tư số 45/2025/TT-NHNN quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng

  • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 45/2025/TT-NHNN ban hành ngày 19/11/2025 quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng (sau đây gọi tắt “Thông tư số 45/2025/TT-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 05/01/2026.

Nội dung cần lưu ý: Sửa đổi, bổ sung quy định về thủ tục phát hành thẻ.

Cụ thể, khoản 1 Điều 2 Thông tư số 45/2025/TT-NHNN quy định: “Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 9

  1. Sửa đổi, bổ sungkhoản 2 như sau:

“2. Trước khi giao kết hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ theo yêu cầu của khách hàng, TCPHT yêu cầu chủ thẻ cung cấp đầy đủ các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhằm nhận biết khách hàng theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền và quy định pháp luật có liên quan:

a) Trường hợp khách hàng cá nhân là người Việt Nam, TCPHT yêu cầu khách hàng cung cấp giấy tờ tùy thân để nhận biết khách hàng: Thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc Căn cước điện tử;

b) Trường hợp khách hàng cá nhân là người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch, TCPHT yêu cầu khách hàng cung cấp giấy tờ tùy thân để nhận biết khách hàng: Giấy chứng nhận căn cước;

c) Trường hợp khách hàng cá nhân là người nước ngoài. TCPHT yêu cầu khách hàng cung cấp các giấy tờ tùy thân để nhận biết khách hàng: Hộ chiếu hoặc danh tính điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02) (nếu có). TCPHT yêu cầu khách hàng cung cấp giấy tờ cần thiết để xác minh thời hạn được phép cư trú tại Việt Nam;

d) Trường hợp khách hàng tổ chức, TCPHT yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu để nhận biết khách hàng theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền và quy định tại Điều này; bao gồm các tài liệu, thông tin, dữ liệu của người đại diện theo pháp luật của tổ chức hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức (sau đây gọi tắt là người đại diện hợp pháp) và chủ thẻ phụ.”.”

1.7. Quyết định số 3730/QĐ-NHNN về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thực hiện tại bộ phận một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

  • Tên văn bản pháp luật: Quyết định số 3730/QĐ-NHNN ban hành ngày 28/11/2025 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thực hiện tại bộ phận một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là “Quyết định số 3730/QĐ-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 28/11/2025.

Nội dung cần lưu ý: Sửa đổi, bổ sung thủ tục đề nghị chấp thuận mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như liệt kê tại Phần I.2.1 của Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thực hiện tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 3730/QĐ-NHNN.

  1. Các văn bản pháp luật có hiệu lực trong tháng 12/2025

2.1. Nghị định số 304/2025/NĐ-CP quy định điều kiện tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được thu giữ

  • Tên văn bản pháp luật: Nghị định số 304/2025/NĐ-CP ban hành ngày 25/11/2025 quy định điều kiện tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được thu giữ (sau đây gọi tắt “Nghị định số 304/2025/NĐ-CP”).
  • Ngày có hiệu lực: 01/12/2025.

Nội dung cần lưu ý: Quy định về điều kiện tài sản bảo đảm của các khoản nợ xấu được thu giữ.

Cụ thể, Điều 4 Nghị định 304/2025/NĐ-CP quy định: “Điều 4. Điều kiện tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được thu giữ

  1. Tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu là chỗ ở duy nhất hoặc công cụ lao động chủ yếu hoặc duy nhất chỉ được thu giữ khi đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d, e khoản 2 Điều 198a Luật số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15và một trong các điều kiện sau:a) Trường hợp thu giữ chỗ ở duy nhất đã được xác nhận và chứng minh theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này, bên nhận bảo đảm trích một khoản tiền cho bên bảo đảm bằng 12 tháng lương tính theo mức lương tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này;b) Trường hợp thu giữ công cụ lao động chủ yếu hoặc duy nhất không hình thành từ vốn vay đã được xác nhận và chứng minh theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này, bên nhận bảo đảm trích một khoản tiền cho bên bảo đảm bằng 06 tháng lương tính theo mức lương tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.
  2. Tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu không phải là tài sản quy định tại khoản 1 Điều này được thu giữ khi đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d, e khoản 2 Điều 198a Luật số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15.”

2.2. Thông tư số 37/2025/TT-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2024/TT-NHNN của thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

  • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 37/2025/TT-NHNN ban hành ngày 31/10/2025 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2024/TT-NHNN của thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi tắt là “Thông tư số 37/2025/TT-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 15/12/2025.

Nội dung cần lưu ý: Sửa đổi, bổ sung về báo cáo về quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro.

Cụ thể, Điều 2 Thông tư 37/2025/TT-NHNN quy định: Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7

“2. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều này như sau:

a) Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng), trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đó.”.”

2.3. Thông tư số 39/2025/TT-NHNN quy định việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của người cư trú là tổ chức

  • Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 39/2025/TT-NHNN ban hành ngày 31/10/2025 quy định việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của người cư trú là tổ chức (sau đây gọi tắt là “Thông tư số 39/2025/TT-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 15/12/2025.

Nội dung cần lưu ý: Quy định về các trường hợp mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của tổ chức tín dụng được phép.

Cụ thể, Điều 2 Thông tư 39/2025/TT-NHNN quy định: Điều 2. Các trường hợp mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của tổ chức tín dụng được phép

  1. Tổ chức tín dụng được phép thực hiện các hoạt động ngoại hối ở nước ngoài theo Giấy phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) được mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện các hoạt động ngoại hối phù hợp với nội dung được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận và quy định pháp luật nước sở tại nơi mở tài khoản ngoại tệ, không phải làm thủ tục xin cấp phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài theo quy định tại Thông tư này.
  2. Trường hợp thực hiện khoản vay nước ngoài phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật, tổ chức tín dụng được phép được mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện khoản vay nước ngoài theo hợp đồng hoặc thỏa thuận đã ký với bên cho vay nước ngoài về việc phải mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện khoản vay nước ngoài và theo quy định pháp luật nước sở tại nơi mở tài khoản ngoại tệ, không phải làm thủ tục xin cấp phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài theo quy định tại Thông tư này.
  3. Sau khi được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài (sau đây gọi là Giấy phép), tổ chức tín dụng được phép được mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài theo các nội dung quy định trong Giấy phép, Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép (nếu có), quy định tại Thông tư này và quy định pháp luật nước sở tại nơi tổ chức tín dụng được phép mở tài khoản trong các trường hợp sau:a) Tổ chức tín dụng được phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để đáp ứng các điều kiện xin cấp phép thành lập và hoạt động cho văn phòng đại diện, chi nhánh, ngân hàng 100% vốn ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước sở tại;b) Tổ chức tín dụng được phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để phục vụ hoạt động của văn phòng đại diện ở nước ngoài.”

2.4. Quyết định số 3707/QĐ-NHNN về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thực hiện tại bộ phận một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

  • Tên văn bản pháp luật: Quyết định số 3707/QĐ-NHNN ban hành ngày 25/11/2025 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thực hiện tại bộ phận một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt “Quyết định số 3707/QĐ-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 15/12/2025.

Nội dung cần lưu ý: Sửa đổi, bổ sung thủ tục chấp thuận cho ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo phương pháp định tính như đã liệt kê tại Phần I của Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 3707/QĐ-NHNN.

2.5. Quyết định số 3708/QĐ-NHNN về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ lĩnh vực hoạt động ngoại hối thực hiện tại bộ phận một cửa thuộc phạm vi, chức năng quản lý của ngân hàng Nhà nước Việt Nam

  • Tên văn bản pháp luật: Quyết định số 3708/QĐ-NHNN hành ngày 25/11/2025 về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ lĩnh vực hoạt động ngoại hối thực hiện tại bộ phận một cửa thuộc phạm vi, chức năng quản lý của ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là “Quyết định số 3708/QĐ-NHNN”).
  • Ngày có hiệu lực: 15/12/2025.

Nội dung cần lưu ý: Sửa đổi, bổ sung thủ tục cấp Giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để phục vụ hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài của tổ chức kinh tế như liệt kê tại Phần I.1.4 của Thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ lĩnh vực hoạt động ngoại hối thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 3708/QĐ-NHNN.

Translate »