-
Các văn bản pháp luật được ban hành trong tháng 12/2025
1.1. Văn bản hợp nhất số 28/VBHN-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán
- Tên văn bản pháp luật: Văn bản hợp nhất số 28/VBHN-NHNN ban hành ngày 08/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động đại lý thanh toán.
- Ngày hợp nhất: 08/12/2025.
Nội dung cần lưu ý: Hợp nhất Thông tư số 07/2024/TT-NHNN ngày 21/6/2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động đại lý thanh toán; Thông tư số 06/2025/TT-NHNN ngày 30/5/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 7 Thông tư số 07/2024/TT-NHNN ngày 21/6/2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động đại lý thanh toán và Thông tư số 44/2025/TT-NHNN ngày 18/11/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán.
1.2. Văn bản hợp nhất số 29/VBHN-NHNN quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
- Tên văn bản pháp luật: Văn bản hợp nhất số 29/VBHN-NHNN ban hành ngày 08/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
- Ngày có hợp nhất: 08/12/2025.
Nội dung cần lưu ý: Hợp nhất Thông tư số 40/2024/TT-NHNN ban hành ngày 17/07/2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và Thông tư số 41/2025/TT-NHNN ban hành ngày 05/11/2025 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
1.3. Quyết định số 1814/QĐ-KTNN quy định về việc ban hành hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu trong kiểm toán báo cáo tài chính ngân hàng
- Tên văn bản pháp luật: Quyết định số 1814/QĐ-KTNN ban hành ngày 16/12/2025 của Tổng Kiểm toán Nhà nước quy định về việc ban hành hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu trong kiểm toán báo cáo tài chính ngân hàng (sau đây gọi tắt là “Quyết định số 1814/QĐ-KTNN”).
- Ngày có hiệu lực: 16/12/2025.
Nội dung cần lưu ý: Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu
Cụ thể, Điều 3 Hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu trong kiểm toán báo cáo tài chính ngân hàng được ban hành kèm theo Quyết định số 1814/QĐ-KTNN quy định: “Điều 3. Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu
- Dựa vào các thông tin về ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác (viết tắt là ngân hàng) thu thập được từ Đề cương khảo sát thu thập thông tin, các phương pháp thu thập thông tin khác (phỏng vấn, yêu cầu đơn vị gửi tài liệu, trao đổi với đơn vị được kiểm toán, phương tiện thông tin đại chúng…), thông tin từ các đơn vị khác có liên quan (cơ quan quản lý của ngân hàng, các khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng…), từ các cuộc kiểm toán trước (nếu có)…, KTVNN thực hiện đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát phù hợp với tình hình hoạt động của ngân hàng để thiết kế các thủ tục kiểm toán thích hợp nhằm đạt được mục tiêu kiểm toán.
- KTVNN phải xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ BCTCNH và cấp độ cơ sở dẫn liệu (các nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết minh). KTVNN tham khảo cách xác định mức độ rủi ro có sai sót trọng yếu theo Phụ biểu số 01/RRTY-NH kèm theo Hướng dẫn này để đưa ra kết luận về rủi ro có sai sót trọng yếu. Một số dấu hiệu có rủi ro cần lưu ý khi đánh giá như:a) Rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ báo cáo tài chính
-
- Rủi ro có thể phát sinh từ lĩnh vực hoạt động của ngân hàng; hoặc thay đổi trong cơ cấu, tổ chức bộ máy và đặc thù hoạt động của ngân hàng: Cơ cấu/sắp xếp lại ngân hàng; thay đổi phạm vi, lĩnh vực hoạt động của ngân hàn..
- Các quy định mới của pháp luật và các chính sách liên quan đến hoạt động của ngân hàng: Các chương trình ưu đãi tín dụng, quy định huy động vốn, chương trình hỗ trợ lãi suất, quy định về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng… hoặc từ môi trường kinh doanh bên ngoài (các yếu tố khách quan, bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh ảnh hưởng đến hoạt động, dịch vụ của ngân hàng…)…
- Hệ thống kiểm soát nội bộ phức tạp, địa bàn phân tán; có sự thay đổi, thiếu hụt nhân sự cấp quản lý; cán bộ làm công tác giám sát, kiểm soát, kiểm toán nội bộ không có chuyên môn nghiệp vụ phù hợp; công tác tổ chức kiểm tra, kiểm soát chưa thường xuyên hoặc không hiệu quả; có sự can thiệp của lãnh đạo ngân hàng khống chế hệ thống kiểm soát nội bộ (can thiệp vào hệ thống công nghệ thông tin, quá trình thu thập và xử lý dữ liệu, nghiệp vụ hạch toán kế toán và lập BCTCNH, điều chỉnh tỷ lệ, số tiền trích lập dự phòng rủi ro tín dụng…); việc quản trị công nghệ thông tin tạo ra các lỗ hổng, chưa phù hợp với đặc điểm và quy trình kinh doanh của ngân hàng…b) Rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu
-
- Khoản mục thu nhập: Phản ánh thu nhập chưa đúng kỳ (hạch toán thiếu lãi dự thu, chưa phân bổ phí bảo lãnh/phí phát hành L/C …); chưa hạch toán thu nhập từ dịch vụ thanh toán, thu nhập đối với các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ…
- Khoản mục chi phí: Tính toán và hạch toán chi phí dự phòng chưa phù hợp do chuyển nhóm nợ, tăng/giảm tỷ lệ/giá trị tài sản bảo đảm được khấu trừ..; chi trả lãi huy động vốn, chi phí hoạt động chưa đúng quy định…
- Khoản mục thuế và các khoản phải nộp nhà nước: Kê khai và hạch toán thiếu thuế và các khoản phải nộp nhà nước (áp dụng chưa đúng thuế suất, kê khai thuế GTGT được khấu trừ chưa đúng, chưa loại trừ các khoản chi phí không phục vụ hoạt động kinh doanh trong kỳ khi tính thuế TNDN…)…
- Khoản mục đầu tư tài chính: Chưa theo dõi chi tiết từng loại chứng khoán, từng khoản đầu tư góp vốn của ngân hàng vào các công ty tài chính/doanh nghiệp khác, trích lập dự phòng không đúng quy định…
- Khoản mục cho vay khách hàng: Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng không đúng quy định của Ngân hàng nhà nước và quy định nội bộ của ngân hàng; xác định tỷ lệ/giá trị tài sản bảo đảm được khấu trừ không phù hợp, xử lý nợ không đúng quy định…
- Khoản mục tài sản cố định (TSCĐ), công cụ dụng cụ (CCCD): Hạch toán TSCĐ chưa đủ điều kiện ghi nhận, hạch toán tăng TSCĐ chưa kịp thời, trích khấu hao chưa chính xác, phân loại chưa phù hợp giữa TSCĐ và CCCD, phân bổ chi phí CCDC chưa đúng quy định…”
1.4. Quyết định số 3925/QĐ-NHNN quy định về việc chuẩn hóa danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Tên văn bản pháp luật: Quyết định số 3925/QĐ-NHNN ban hành ngày 16/12/2025 quy định về việc chuẩn hóa danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Ngày có hiệu lực: 16/12/2025.
Nội dung cần lưu ý: Bãi bỏ thủ tục báo cáo biểu phí dịch vụ thẻ mới hoặc điều chỉnh, bổ sung như đã liệt kê tại Phụ lục Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng, hoạt động tiền tệ, hoạt động tín dụng, hoạt động thanh toán thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 3925/QĐ-NHNN.
1.5. Quyết định số 3937/QĐ-NHNN quy định về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đủ điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
- Tên văn bản pháp luật: Quyết định số 3937/QĐ-NHNN ban hành ngày 17/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đủ điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Ngày có hiệu lực: 17/12/2025.
Nội dung cần lưu ý: Công bố thủ tục đề nghị cấp mã tổ chức phát hành thẻ ngân hàng (gọi tắt là mã BIN) như đã liệt kê tại Phụ lục Danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đủ điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên cổng DVCQG ban hành kèm theo Quyết định số 3937/QĐ-NHNN.
1.6. Nghị định số 324/2025/NĐ-CP quy định về chính sách tài chính trong trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Tên văn bản pháp luật: Nghị định số 324/2025/NĐ-CP ban hành ngày 18/12/2025 của Chính phủ quy định về chính sách tài chính trong trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là “Nghị định số 324/2025/NĐ-CP”).
- Ngày có hiệu lực: 18/12/2025.
Nội dung cần lưu ý: Chế độ tài chính đối với Thành viên hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng
Cụ thể, Điều 12 Nghị định số 324/2025/NĐ-CP quy định: “Điều 12. Chế độ tài chính đối với Thành viên hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng
Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là Thành viên được lựa chọn áp dụng theo chính sách của chủ sở hữu, ngân hàng mẹ đang áp dụng về chế độ tài chính hoặc thực hiện chế độ tài chính theo quy định của Nghị định số 135/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).”
1.7. Nghị định số 329/2025/NĐ-CP quy định về cấp phép thành lập và hoạt động ngân hàng, quản lý ngoại hối, phòng chống rửa tiền, chống tài trợ khủng bố, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt tại trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Tên văn bản pháp luật: Nghị định số 329/2025/NĐ-CP ban hành ngày 18/12/2025 của Chính phủ quy định về cấp phép thành lập và hoạt động ngân hàng, quản lý ngoại hối, phòng chống rửa tiền, chống tài trợ khủng bố, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt tại trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là “Nghị định số 329/2025/NĐ-CP”).
- Ngày có hiệu lực: 18/12/2025.
Nội dung cần lưu ý: Trách nhiệm của ngân hàng thành viên trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng
Cụ thể, Điều 5 Nghị định số 329/2025/NĐ-CP quy định: “Điều 5. Trách nhiệm của ngân hàng thành viên trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng
Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật và không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Luật Bảo hiểm tiền gửi tại Việt Nam. Các trách nhiệm khác của ngân hàng thành viên trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng thực hiện theo quy định tại Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng.”.
1.8. Văn bản hợp nhất số 30/VBHN-NHNN hợp nhất Thông tư quy định về hoạt động thẻ ngân hàng
- Tên văn bản pháp luật: Văn bản hợp nhất số 30/VBHN-NHNN ban hành ngày 19/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hợp nhất Thông tư quy định về hoạt động thẻ ngân hàng (sau đây gọi tắt là “Văn bản hợp nhất số 30/VBHN-NHNN”).
- Ngày hợp nhất: 19/12/2025.
Nội dung cần lưu ý: Hợp nhất Thông tư số 18/2024/TT-NHNN ban hành ngày 28/06/2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động thẻ ngân hàng và Thông tư số 45/2025/TT-NHNN ban hành ngày 19/11/2025 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng.
1.9. Quyết định số 3955/QĐ-NHNN quy định về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực hoạt động công nghệ thông tin ngân hàng thực hiện tại bộ phận một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Tên văn bản pháp luật: Quyết định số 3955/QĐ-NHNN ban hành ngày 19/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực hoạt động công nghệ thông tin ngân hàng thực hiện tại bộ phận một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Ngày có hiệu lực: 15/01/2026.
Nội dung cần lưu ý: Công bố Thủ tục Đề nghị về việc thiết lập, thay đổi, hủy kết nối với mạng máy tính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như đã liệt kê tại Phần I.A.1 của Thủ tục hành mới ban hành lĩnh vực hoạt động công nghệ thông tin ngân hàng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 3995/QĐ-NHNN.
1.10. Thông tư số 49/2025/TT-NHNN quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
- Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 49/2025/TT-NHNN ban hành ngày 23/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi của tổ chức tín dụng phi ngân hàng (sau đây gọi tắt là “Thông tư số 49/2025/TT-NHNN”).
- Ngày có hiệu lực: 06/02/2026.
Nội dung cần lưu ý: Tăng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn.
Cụ thể, Điều 9 Thông tư số 49/2025/TT-NHNN quy định: “Điều 9. Tăng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn
- Hồ sơ đề nghị gồm:a) Văn bản đề nghị chấp thuận tăng vốn điều lệ và sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với việc tăng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;b) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định thông qua phương án tăng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau đây:
(i) Lý do và sự cần thiết tăng vốn điều lệ;
(ii) Mức vốn điều lệ hiện tại, mức vốn điều lệ dự kiến tăng thêm;
(iii) Các đợt dự kiến tăng vốn điều lệ trong năm, nguồn sử dụng để tăng vốn điều lệ;
(iv) Thời gian dự kiến hoàn thành việc tăng vốn điều lệ;
(v) Dự kiến bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh trong 03 năm liền kề sau khi tăng vốn điều lệ; dự kiến kế hoạch sử dụng vốn điều lệ tăng thêm trong hoạt động kinh doanh;
(vi) Khả năng quản trị, điều hành và kiểm soát rủi ro đối với quy mô vốn điều lệ mới;
c) Văn bản giải trình của tổ chức tín dụng phi ngân hàng có xác nhận của tổ chức kiểm toán về ảnh hưởng của ý kiến ngoại trừ đến điều kiện tăng vốn (trong trường hợp tại báo cáo tài chính đã kiểm toán của tổ chức tín dụng phi ngân hàng có ý kiến ngoại trừ);
d) Đối với trường hợp tăng vốn điều lệ do chủ sở hữu, thành viên góp vốn cấp, góp thêm, ngoài các hồ sơ quy định tại điểm a, b, c khoản này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung các hồ sơ sau đây:
(i) Cam kết sử dụng nguồn tiền hợp pháp của chủ sở hữu, thành viên góp vốn để cấp, góp thêm;
(ii) Văn bản của một ngân hàng thương mại Việt Nam xác nhận số tiền góp vốn của chủ sở hữu, thành viên góp vốn cấp thêm hoặc từ vốn góp của thành viên góp vốn mới;
(iii) Báo cáo tài chính của chủ sở hữu, thành viên góp vốn cấp, góp thêm năm liền kề trước năm đề nghị tăng vốn điều lệ đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp chủ sở hữu, thành viên góp vốn là tổ chức tín dụng Việt Nam). Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chưa có báo cáo tài chính được kiểm toán thì nộp báo cáo tài chính chưa được kiểm toán và phải nộp báo cáo tài chính được kiểm toán ngay sau khi tổ chức kiểm toán phát hành báo cáo kiểm toán và phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo tài chính đã nộp;
đ) Đối với trường hợp tăng vốn điều lệ do thành viên góp vốn mới góp vốn, ngoài các hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c, d (i), d(ii) khoản này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung hồ sơ thành viên góp vốn mới của tổ chức tín dụng phi ngân hàng như hồ sơ đối với thành viên sáng lập thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo quy định của pháp luật có liên quan;
e) Đối với trường hợp tăng vốn điều lệ từ lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ khác theo quy định của pháp luật, ngoài các hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c khoản này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung thông tin về quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ khác được xác định theo kết quả kiểm toán của kiểm toán độc lập; thông tin về số tiền từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ khác được sử dụng để tăng vốn điều lệ.
2. Thủ tục chấp thuận:
a) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung hồ sơ;
b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép; trường hợp không sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”
1.11. Thông tư số 50/2025/TT-NHNN quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận một số nội dung thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 50/2025/TT-NHNN ban hành ngày 24/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận một số nội dung thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi tắt là “Thông tư số 50/2025/TT-NHNN”).
- Ngày có hiệu lực: 07/02/2026.
Nội dung cần lưu ý: Thay đổi tên của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Cụ thể, Điều 5 Thông tư số 50/2025/TT-NHNN quy định: “Điều 5. Thay đổi tên
- Hồ sơ đề nghị gồm:a) Văn bản đề nghị, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:
(i) Tên hiện tại;
(ii) Tên dự kiến thay đổi đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan về đặt tên;
(iii) Lý do thay đổi tên;
(iv) Số, ngày Nghị quyết hoặc quyết định của Đại hội đồng cổ đông đối với ngân hàng thương mại cổ phần thông qua việc thay đổi tên của ngân hàng thương mại;
b) Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên đối với ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn thông qua việc thay đổi tên của ngân hàng thương mại; Văn bản của ngân hàng mẹ thông qua việc thay đổi tên chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.
2. Thủ tục chấp thuận:
a) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
b) Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thay đổi tên của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và có quyết định sửa đổi Giấy phép; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”
1.12. Nghị định số 340/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
- Tên văn bản pháp luật: Nghị định số 340/2025/NĐ-CP ban hành ngày 25/12/2025 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng (sau đây gọi tắt là “Nghị định số 340/2025/NĐ-CP”).
- Ngày có hiệu lực: 09/02/2025.
Nội dung cần lưu ý: Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm
Cụ thể, Điều 7 Nghị định số 340/2025/NĐ-CP quy định: “Điều 7. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp và hành vi bị nghiêm cấm
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tên tổ chức ghi trên các tài liệu, giấy tờ trong hoạt động không đúng tên tổ chức ghi trong giấy phép.
- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không đáp ứng hoặc không duy trì việc đáp ứng đủ các yêu cầu về khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch của tổ chức tín dụng.
- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không đảm bảo đủ các quy định về điều kiện khai trương hoạt động quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng.
- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, mua, bán, chuyển nhượng giấy phép, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 31 Nghị định này;b) Tẩy xóa, sửa chữa giấy phép làm thay đổi nội dung giấy phép mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 31 Nghị định này.
- Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Gian lận các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện để được cấp giấy phép trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 22, điểm a khoản 4 Điều 31 Nghị định này;b) Hoạt động không đúng nội dung ghi trong giấy phép, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, điểm b khoản 6 Điều này; khoản 6 Điều 21; điểm c khoản 8 Điều 27; điểm c, đ khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 28; điểm d khoản 4 Điều 31 Nghị định này;c) Phòng giao dịch thực hiện những hoạt động phòng giao dịch không được thực hiện theo quy định của pháp luật về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.
- Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Tiếp tục hoạt động sau khi đã bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp hạn chế, đình chỉ, tạm đình chỉ theo quy định tại Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; b) Hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác ngoài nội dung ghi trong giấy phép, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định này.
- Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Thực hiện hoạt động ngân hàng không có giấy phép trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 8 Điều 27; điểm d, đ khoản 5, khoản 8 Điều 28; khoản 6 Điều 31 Nghị định này;b) Vi phạm quy định về sử dụng từ ngữ liên quan đến hoạt động ngân hàng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng; c) Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;d) Vi phạm quy định về gắn việc bán sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc với việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng dưới mọi hình thức theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:a) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4, các điểm a, b khoản 5, khoản 6 và điểm a khoản 7 Điều này;b) Đề nghị cấp có thẩm quyền thu hồi giấy phép đối với hành vi vi phạm tại các điểm a, b khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều này;c) Xem xét, đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền áp dụng biện pháp đình chỉ từ 01 tháng đến 03 tháng hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4, các điểm a, b khoản 5, khoản 6 và điểm a khoản 7 Điều này.
Xem xét, yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cách chức và thực hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân vi phạm thuộc thẩm quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
d) Buộc nộp lại giấy phép bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy phép đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;
đ) Buộc thực hiện các biện pháp để chấm dứt hợp đồng và chịu toàn bộ chi phí, thiệt hại do chấm dứt hợp đồng cung ứng sản phẩm bảo hiểm trong trường hợp khách hàng có đề nghị chấm dứt hợp đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 7 Điều này.”
1.13. Quyết định số 4033/QĐ-NHNN quy định về việc đính chính Thông tư số 52/2025/TT-NHNN ngày 25/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng
- Tên văn bản pháp luật: Quyết định số 4033/QĐ-NHNN ngày 25/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc đính chính Thông tư số 52/2025/TT-NHNN ngày 25/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng (sau đây gọi tắt là “Quyết định số 4033/QĐ-NHNN”).
- Ngày có hiệu lực: 25/12/2025.
Nội dung cần lưu ý: Đính chính lỗi kỹ thuật
Cụ thể, Điều 1 Quyết định số 4033/QĐ-NHNN quy định: “Điều 1. Đính chính lỗi kỹ thuật tại Điều 1 Thông tư số 52/2025/TT-NHNN ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng như sau:
Đính chính cụm từ “ngày làm việc” thành “ngày”.”.
1.14. Thông tư số 51/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2021/TT-NHNN ngày 10/11/2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua, bán trái phiếu doanh nghiệp
- Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 51/2025/TT-NHNN ban hành ngày 25/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2021/TT-NHNN ngày 10/11/2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua, bán trái phiếu doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là “Thông tư số 51/2025/TT-NHNN”).
- Ngày có hiệu lực: 25/12/2025.
Nội dung cần lưu ý: Sửa đổi, bổ sung về Quy định nội bộ
Cụ thể, Điều 1 Thông tư số 51/2025/TT-NHNN quy định: “Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 6
“4. Căn cứ quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan, trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày tổ chức tín dụng ban hành, sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp:
a) Tổ chức tín dụng gửi quy định nội bộ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng), trừ trường hợp quy định tại điểm b Khoản này;
b) Tổ chức tín dụng thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực gửi quy định nội bộ cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đó.”.”
1.15. Thông tư số 59/2025/TT-NHNN quy định về việc cung cấp và sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng, chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng Ngân hàng Nhà nước
- Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ban hành ngày 29/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cung cấp và sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng, chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi tắt là “Thông tư số 59/2025/TT-NHNN”).
- Ngày có hiệu lực: 01/03/2026.
Nội dung cần lưu ý: Nội dung chứng thư chữ ký điện tử
Cụ thể, Điều 5 Thông tư số 59/2025/TT-NHNN quy định: “Điều 5. Nội dung chứng thư chữ ký điện tử
Chứng thư chữ ký điện tử do Ngân hàng Nhà nước cấp bao gồm các nội dung sau:
- Tên của Ngân hàng Nhà nước.
- Tên của thuê bao.
- Định danh của thuê bao.
- Số hiệu của chứng thư chữ ký điện tử.
- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử.
- Dữ liệu để kiểm tra chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử.
- Chữ ký điện tử của Ngân hàng Nhà nước.
- Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký điện tử.
- Trách nhiệm pháp lý của Ngân hàng Nhà nước.”
1.16. Quyết định số 4062/QĐ-NHNN quy định về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thực hiện tại bộ phận một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Tên văn bản pháp luật: Quyết định số 4062/QĐ-NHNN ban hành ngày 30/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thực hiện tại bộ phận một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Ngày có hiệu lực: 29/01/2026.
Nội dung cần lưu ý: Sửa đổi, bổ sung Thủ tục chấp thuận niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài của tổ chức tín dụng cổ phần như đã liệt kê tại Phần I.A.1 của thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 4062/QĐ-NHNN.
1.17. Thông tư số 61/2025/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại
- Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 61/2025/TT-NHNN ban hành ngày 31/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại (sau đây gọi tắt là “Thông tư số 61/2025/TT-NHNN”).
- Ngày có hiệu lực: 15/02/2026.
Nội dung cần lưu ý: Thẩm quyền chấp thuận về mạng lưới của ngân hàng thương mại.
Cụ thể, Điều 4 Thông tư số 61/2025/TT-NHNN quy định: “Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận về mạng lưới của ngân hàng thương mại
- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét chấp thuận việc ngân hàng thương mại thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể (trừ trường hợp tự nguyện chấm dứt hoạt động) chi nhánh ở trong nước; thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài; chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài của ngân hàng thương mại.
- Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng xem xét chấp thuận việc ngân hàng thương mại thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể (trừ trường hợp tự nguyện chấm dứt hoạt động) phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước.
- Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét chấp thuận:a) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch;b) Tự nguyện chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch.
- Trong một số trường hợp cụ thể, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét quyết định chấp thuận:a) Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, phòng giao dịch ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài của ngân hàng thương mại trên cơ sở hồ sơ, trình tự theo quy định tại Thông tư này và phù hợp với điều kiện thực tế nhằm:
(i) Phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, chính trị, an ninh, quốc phòng, ngoại giao và điều hành chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ;
(ii) Hỗ trợ ngân hàng thương mại tham gia xử lý quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt;
b) Chuyển đổi phòng giao dịch thành chi nhánh ở trong nước của ngân hàng thương mại trên cơ sở hồ sơ, điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập chi nhánh ở trong nước quy định tại Thông tư này, phù hợp với điều kiện thực tế nhằm thực hiện phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Các nội dung về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại để thực hiện phương án cơ cấu lại ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt đã được phê duyệt trên cơ sở hồ sơ, trình tự quy định tại Thông tư này.”
2. Các văn bản pháp luật có hiệu lực trong tháng 01/2026
2.1. Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15
- Tên văn bản pháp luật: Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 ban hành ngày 26/6/2025 của Quốc hội (sau đây gọi tắt “Luật số 91/2025/QH15”).
- Ngày có hiệu lực: 01/01/2026.
Nội dung cần lưu ý: Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hoạt động tài chính, ngân hàng, hoạt động thông tin tín dụng
Cụ thể, Điều 27 Luật số 91/2025/QH15 quy định: “Điều 27. Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hoạt động tài chính, ngân hàng, hoạt động thông tin tín dụng
- Tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, hoạt động thông tin tín dụng có trách nhiệm sau đây:a) Thực hiện đầy đủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân nhạy cảm, các tiêu chuẩn an toàn, bảo mật trong hoạt động tài chính, ngân hàng theo quy định của pháp luật;b) Không sử dụng thông tin tín dụng của chủ thể dữ liệu cá nhân để chấm điểm, xếp hạng tín dụng, đánh giá thông tin tín dụng, đánh giá mức độ tín nhiệm về tín dụng của chủ thể dữ liệu cá nhân khi chưa có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân;c) Chỉ thu thập những dữ liệu cá nhân cần thiết phục vụ cho hoạt động thông tin tín dụng từ các nguồn phù hợp với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;d) Thông báo cho chủ thể dữ liệu cá nhân trong trường hợp lộ, mất thông tin về tài khoản ngân hàng, tài chính, tín dụng, thông tin tín dụng.
- Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động thông tin tín dụng có trách nhiệm tuân thủ quy định của Luật này; áp dụng các biện pháp phòng, chống truy cập, sử dụng, tiết lộ, chỉnh sửa trái phép dữ liệu cá nhân của khách hàng; có giải pháp khôi phục dữ liệu cá nhân của khách hàng trong trường hợp bị mất; bảo mật trong quá trình thu thập, cung cấp, xử lý dữ liệu cá nhân của khách hàng phục vụ đánh giá thông tin tín dụng.
- Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”
2.2. Thông tư số 45/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng
- Tên văn bản pháp luật: Thông tư số 45/2025/TT-NHNN ban hành ngày 19/11/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng (sau đây gọi tắt “Thông tư số 45/2025/TT-NHNN”).
- Ngày có hiệu lực: 05/01/2026.
Nội dung cần lưu ý: Sửa đổi, bổ sung tổng hạn mức rút tiền mặt của thẻ tín dụng
Cụ thể, Điều 6 Thông tư số 45/2025/TT-NHNN quy định: “Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 13
“3. Đối với thẻ tín dụng, tổng hạn mức rút tiền mặt đối với chủ thẻ tính theo BIN của thẻ tín dụng tối đa là 100 (một trăm) triệu đồng Việt Nam trong 01 tháng.”.”
2.3. Quyết định số 4062/QĐ-NHNN quy định về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thực hiện tại bộ phận một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Tên văn bản pháp luật: Quyết định số 4062/QĐ-NHNN ban hành ngày 30/12/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thực hiện tại bộ phận một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Ngày có hiệu lực: 29/01/2026.
Nội dung cần lưu ý: Sửa đổi, bổ sung Thủ tục chấp thuận niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài của tổ chức tín dụng cổ phần như đã liệt kê tại Phần I.A.1 của Thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 4062/QĐ-NHNN.